Archive for the tag 'vô thanh'



THIÊN THƯỢNG [35]

March 29th, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI LĂM

執大象,天下往。往而不害,安平泰。樂與餌,過客止。道之出口,淡乎其無味,視之不足見,聽之不足聞,用之不足既。

PINYIN

zhí dà xiàng,tiān xià wǎng。wǎng ér bù hài,ān píng tài。yuè yǔ ěr,guo kè zhǐ。dào zhī chū kǒu,dàn hū qí wú wèi,shì zhī bù zú jiàn,tīng zhī bù zú wén,yòng zhī bù zú jì。

PHIÊN ÂM

Chấp đại tượng , thiên hạ vãng 。 vãng nhi bất hại , an bình thái 。 Nhạc dữ nhị , quá khách chỉ 。 Đạo chi xuất khẩu , đạm hồ kì vô vị , thị chi bất túc kiến , thính chi bất túc văn , dụng chi bất túc kí 。

ANH NGỮ

The Inexhaustible Way
daotechingHold to the great form, and all the world follows,
following without meeting harm,
in health, peace, and happiness.
Music and delicacies to eat induce travelers to stay.
But the Way is mild to the taste.
Looked at, it is invisible.
Listened to, it is inaudible.
Applied, it is inexhaustible.

Translated by Sanderson Beck, Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

[Bậc vua chúa] giữ đạo lớn thì thiên hạ tới qui phục; qui phục mà không hại, được an lạc thái bình.
Âm nhạc với mỹ vị làm cho khách qua đường ngừng lại; còn đạo mà nói ra thì nó nhạt nhẽo, vô vị; nhìn kỹ nó không thấy, lắng nghe cũng không thấy, nhưng dùng nó thì không bao giờ hết.

LỜI BÀN

 

Câu đầu: “đại tượng”, chữ “tượng” đó như chữ “tượng” trong “kỳ trung hữu tượng”: ở trong [đạo] có hình tượng. Có nhà dịch là: Ai nắm được cái hình tượng lớn [cái trực giác về đạo] thì có thể đi khắp thiên hạ mà không nguy, vì ở đâu cũng thấy cảnh an lạc, thái bình.
Câu thứ ba: “đạo chi xuất khẩu”, có người dịch là “đạo hiển hiện ra”.
Đại ý chương này là đạo không hấp dẫn người ta như âm nhạc, mỹ vị, thể của nó nhạt nhẽo, vô thanh vô hình, nhưng dụng của nó vô cùng.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

THIÊN THƯỢNG 14

December 14th, 2007

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG MƯỜI BỐN

視之不見名曰﹔聽之不聞名曰;搏之不得名曰。此三者不可致詰,故混而為一。其上不皎,其下不昧,繩繩不可名,復歸於無物。是謂無狀之狀,無物之象,是謂惚恍。迎之不見其首,隨之不見其后。執古之道,以御今之有。能知古始,是謂道紀。

PHIÊN ÂM

Thị chi bất kiến danh viết di ﹔thính chi bất văn danh viết hi ﹔bác chi bất đắc danh viết vi .  Thử tam giả bất khả trí cật , cố hỗn nhi vi nhất .  Kì thượng bất kiểu , kì hạ bất muội , thằng thằng bất khả danh , phục quy ư vô vật .  Thị vị vô trạng chi trạng , vô vật chi tượng , thị vị hốt hoảng .  Nghinh chi bất kiến kì thủ , tuỳ chi bất kiến kì hậu .  Chấp cổ chi đạo , dĩ ngự kim chi hữu ; năng tri cổ thỉ , thị vị đạo kỉ .

ANH NGỮ

Look for it, it cannot be seen…
Look for it, it cannot be seen.
It is called the distant.
Listen for it, it cannot be heard.
It is called the rare.
Reach for it, it cannot be gotten.
It is called the subtle.
These three ultimately cannot be fathomed.
Therefore they join to become one.
Its top is not bright;
Its bottom is not dark;
Existing continuously, it cannot be named and it returns to no-thingness.
Thus, it is called the formless form,
The image of no-thing.
This is called the most obscure.
Go to meet it, you cannot see its face.
Follow it, you cannot see its back.
By holding to the ancient Way
You can manage present existence
And know the primordial beginning.
This is called the very beginning thread of the Way.

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

Nhìn không thấy gọi là di, nghe không thấy gọi là hi, nắm không được gọi là vi.  Ba cái đó (di, hi, vi, tức vô sắc, vô thanh, vô hình) truy cứu đến cùng cũng không biết gì được, chỉ thấy trộn lộn làm một thôi.  Ở trên không sáng, ở dưới không tối, thâm viễn bất tuyệt, không thể gọi tên, nó lại trở về cõi vô vật, cho nên bảo là cái trạng không có hình trạng, cái tượng không có vật thể.  Nó thấ thoáng, mập mờ.  Đón nó thì không thấy đầu, theo nó thì không thấy đuôi.

Ai giữ được cái đạo từ xưa vẫn có thì có thể khống chế được mọi sự vật ngày nay; biết được cái nguyên thủy tức là nắm được giềng mối của đạo.

 

LỜI BÀN

laozi

Chương này nói về bản thể của đạo, vô sắc, vô thanh, vô hình, nên không thể giảng được, gọi tên được.  Nhưng nó đầy khắp vũ trụ, là căn nguyên của vạn vật, hễ giữ được nó là nắm được chân lý mà xử lý được mọi sự vật

 

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

夷  【yí]】(书) tàn lụi, san bằng; 明夷 【Quẻ Địa Hỏa Minh Di, đồ hình |:|::: còn gọi là quẻ Minh Di (明夷 ming2 yi2), là quẻ thứ 36 trong kinh dịch】

希 【xī】 loãng, nhạt, bạc, rãi rác, lơ thơ; 希望 [xīwàng] hope

微 【wēi】 cực nhỏ; 微笑 [wēixiào] vi tiếu [smile]