Archive for the tag 'trình di'



TRUNG DUNG

January 5th, 2008

TRUNG DUNG CHI ĐẠO

【中庸之道】

天命之謂性,率性之謂道,修道之謂教。道也者,不可須臾離也;可離,非道也。是故君子戒慎乎其所不睹,恐懼乎其所不聞。莫見乎隱,莫顯乎微。故君子慎其獨也。喜怒哀樂之未發,謂之中;發而皆中節,謂之和。中也者,天下之大本也;和也者,天下之達道也。致中和,天地位焉,萬物育焉。

PINYIN

tiānmìng zhī wèi xìng,lǜ xìng zhī wèi dào,xiūdào zhī wèi jiào。dào yě zhě,bùkě xū yú lí yě;kě lí,fēi dào yě。shì gù jūnzǐ jiè shèn hū qí suǒ bù dǔ,kǒngjù hū qí suǒ bù wén。mo jiàn hū yǐn,mo xiǎn hū wēi。gù jūn zǐ shèn qí dú yě。xǐ nù āiyuè zhī wèi fā,wèi zhī zhōng;fā ér jiē zhōng jié,wèi zhī hé。zhōng yě zhě,tiānxià zhī dà běn yě;hé yě zhě,tiān xià zhī dá dào yě。zhì zhōnghé,tiāndì wèi yān,wànwù yù yān。

PHIÊN ÂM

Trung Dung chi đạo

Thiên mạng (mệnh) chi vị Tính ,suất tính chi vị Đạo ,tu đạo chi vị Giáo . Đạo dã giả , bất khả tu du li dã ;khả li ,phi Đạo dã . Thị cố quân tử giới thận hồ kì sở bất đổ ,khủng cụ hồ kì sở bất văn . Mạc hiện hồ ẩn ,mạc hiển hồ vi . cố quân tử thận kì độc dã . Hỉ nộ ai lạc chi vị phát ,vị chi trung ;phát nhi giai trung tiết ,vị chi hoà . Trung dã giả ,thiên hạ chi đại bản dã ;hoà dã giả ,thiên hạ chi đạt đạo dã . Trí trung hoà , thiên địa vị yên , vạn vật dục yên .

 

Lễ ký: Trung dung

 

Tác giả – Tác phẩm

Trung dung ban đầu là một thiên trong sách Lể ký (thiên thứ 31), sau được Trình Di Chu Hi tách riêng ra cho nhập vào bộ Tứ thư, nội dung chủ yếu trình bày thuyết tính thiện của con người và thuyết trung dung “không thái quá không bất cập” trong suy nghĩ, hành động. Đoạn trích trên đây là đoạn đầu trong sách Trung dung, bàn về lẽ trung hòa cốt tủy của đạo trung dung.

DỊCH NGHĨA

Trung dung

Cái trời phú cho gọi là Tính, noi theo tính gọi là Đạo; tu sửa cho hợp Đạo gọi là Giáo. Đạo, là cái không phút nào có thể rời, có thể rời được là không phải Đạo.
Cho nên, người quân tử răn dè thận trọng giữ đạo ở những lúc không ai trông thấy, sợ sệt rời khỏi đạo ở những lúc không ai nghe. Không gì hiện rõ bằng chỗ ẩn giấu, không gì rõ ràng bằng sự việc nhỏ nhặt, cho nên người quân tử phải thận trọng khi ở một mình.
Mừng giận buồn vui lúc chưa phát ra, gọi là Trung; phát ra đều trúng tiết, gọi la Hòa. Trung, là gốc lớn của thiên địa; Hòa là chỗ đạt đạo của thiên hạ.
Đạt đến cảnh giới Trung và Hòa thì mọi vật trong trời đất đều ở đúng ngôi thứ, muôn vật trong trời đất đều được sinh sôi nẩy nở.

Trần Văn Chánh dịch

TỪ NGỮ

Thiên mệnh: cái trời phú cho người

Suất: noi theo

Tu du: giây phút, chốc lát

Giới: đề phòng, phòng bị, dè chừng

Đổ: trông thấy

Khủng cụ: lo sợ, sợ sệt

Trúng tiết: phù hợp tiết độ

NGỮ PHÁP

chi vị: gọi đó là, gọi là. Đây là cụm từ quen dùng, một hình thức đảo đại từ tân ngữ 之 ra phía trước động từ 謂 vị

dã giả …dã : dùng trong một kết cấu định nghĩa (chữ dã biểu thị sự đình đốn để nêu ra ở đoạn sau), dịch “là …vậy”

hồ : (a) giới từ chỉ nơi chốn, dùng như (ư), dịch là “ở chổ”. (b) giời từ dùng trong kết cấu so sánh, cũng dùng như 於 (ư), dịch là “hơn, bằng”

ĐẠI HỌC

December 21st, 2007

ĐẠI HỌC CHI ĐẠO

【大學之道】

大學之道:在明明德,在親民,在止於至善。知止而后有定,定而后能靜,靜而后能安,安而后能慮,慮而后能得。物有本末,事有終始,知所先後,則近道矣。古之欲明明德於天下者,先治其國;欲治其國者,先齊其家;欲齊其家者,先脩其身;欲脩其身者,先正其心;欲正其心者,先誠其意;欲誠其意者,先致其知;致知在格物。物格而后知至,知至而后意誠,意誠而后心正,心正而后身脩,身脩而后家齊,家齊而后國治,國治而后天下平。

自天子以至於庶人,壹是皆以脩身為本。其本亂而末治者否矣;其所厚者薄,而其所薄者厚,未之有也。

PINYIN

dàxué zhī dào:zài míng míngdé,zài qīn mín,zài zhǐ yú zhìshàn。zhī zhǐ ér hòu yǒu dìng,dìng ér hòu néng jìng,jìng ér hòu néng ān,ān ér hòu néng lǜ,lǜ ér hòu néng dé。wù yǒu běn mo,shì yǒu zhōng shǐ,zhī suǒ xiān hòu,zé jìn dào yǐ。gǔ zhī yù míng míng dé yú tiān xià zhě,xiān zhì qí guó;yù zhì qí guó zhě,xiān qí qí jiā;yù qí qí jiā zhě,xiān xiū qí shēn;yù xiū qí shēn zhě,xiān zhèng qí xīn;yù zhèng qí xīn zhě,xiān chéng qí yì;yù chéng qí yì zhě,xiān zhì qí zhī;zhì zhī zài gé wù。wù gé ér hòu zhī zhì,zhī zhì ér hòu yì chéng,yì chéng ér hòu xīn zhèng,xīn zhèng ér hòu shēn xiū,shēn xiū ér hòu jiā qí,jiā qí ér hòu guó zhì,guó zhì ér hòu tiān xià píng。
zì tiān zǐ yǐzhìyú shù rén,yī shì jiē yǐ xiū shēn wèi běn。qí běn luàn ér mo zhì zhě fǒu yǐ;qí suǒ hòu zhě bó,ér qí suǒ bó zhě hòu,wèi zhī yǒu yě。 

PHIÊN ÂM

Đại học chi đạo

Đại học chi đạo :tại minh minh đức , tại thân (tân) dân , tại chỉ ư chí thiện .  Tri chỉ nhi hậu hữu định , định nhi hậu năng tĩnh , tĩnh nhi hậu năng an , an nhi hậu năng lự , lự nhi hậu năng đắc . Vật hữu bản mạt , sự hữu chung thủy , tri sở tiên hậu , tắc cận đạo hĩ .

Cổ chi dục minh minh đức ư thiên hạ giả , tiên trị kì quốc ;dục trị kì quốc giả , tiên tề kì gia ;dục tề kì gia giả , tiên tu kì thân ;dục tu kì thân giả , tiên chính kì tâm ;dục chính kì tâm giả , tiên thành kì ý ;dục thành kì ý giả , tiên trí kì tri ;trí tri tại cách vật .  Vật cách nhi hậu tri chí , tri chí nhi hậu ý thành , ý thành nhi hậu tâm chính , tâm chính nhi hậu thân tu , thân tu nhi hậu gia tề , gia tề nhi hậu quốc trị , quốc trị nhi hậu thiên hạ bình .

Tự thiên tử dĩ chí ư thứ nhân , nhất thị giai dĩ tu thân vi bản .  Kỳ bản loạn nhi mạt trị giả phủ hĩ ;kì sở hậu giả bạc , nhi kì sở bạc giả hậu , vị chi hữu dã .

Lễ ký: Đại học

Tác giả – Tác phẩm

Đại học là một trong 4 sách cơ bản trong bộ Tứ thư của Nho gia, vốn là một thiên trong Lễ ký (thiên thứ 42), tương truyền do môn đồ của Khổng Tử là Tăng Tử biên soạn.  Đến đời Tống, Trình Di (1033-1107) và Chu Hi (1130-1200) tách thiên nầy ra làm thành sác riêng cho nhập vào bộ Tứ thư.  Nội dung chủ yếu của sách được nêu rõ ở đoạn trích trên đây (cũng là đoạn đầu của sách Đại học), nhấn mạnh vào tính thống nhất không thể tách rời giữa việc tu thân và sự nghiệp trị quốc, bình thiên hạ.

DỊCH NGHĨA

Đạo đại học

Mục đích của sự học rộng cốt làm sáng cái Đức sáng của mình, cốt khiến cho người ta tự đổi mới, cốt khiến cho người ta dừng ở chỗ chí thiện.
Biết chỗ phải dừng thì sau mới có chí hướng xác định được. Có chí hướng xác định rồi sau mới có tĩnh tâm. Tĩnh tâm rồi sau tính tình mới được an hòa. Tính tình an hòa rồi sau mới suy nghĩ chín chắn. Suy nghĩ chính chắn rồi sau mới đạt được chí thiện. Vật gì cũng có gốc ngọn, việc gì cũng có đầu cuối. Biết được chỗ trước, chỗ sau của sự vật, thì tiến gần đến mục đích của sự học vậy.
Thời xưa kẻ muốn làm sáng cái đức sáng của mình trong thiên hạ, thì trước hết phải trị được nước mình. Muốn trị được nước mình, thì trước hết phải chỉnh đốn được nhà mình. Muốn tu sửa thân mình, thì trước hết phải làm cho tâm mình được ngay chính. Muốn làm cho tâm mình được ngay chính, thì trước hết phải làm cho ý được chân thật. Muốn cho ý thành thật, thì trước hết phải đưa sự hiểu biết của mình đến cực độ. Đưa sự hiểu biết đến cực độ, là cốt ở chỗ trừ bỏ sự che lấp của vật dục.
Trừ bỏ sự che lấp của vật dục, rồi sau mới đưa sự hiểu biết của mình đến cực độ. Sự hiểu biết mình có đến cực độ, rồi sau ý mình mới thành thật. Ý có thành thật, rồi sau tâm mình mới ngay chính. Tâm có ngay chính, rồi sau thân mới tu sửa. Thân có tu sửa, rồi sau nhà mới chỉnh đốn. Nhà có chỉnh đốn, rồi sau nước mới yên trị. Nước có yên trị, rồi sau thiên hạ mới thái bình.
Từ thiên tử cho đến kẻ thường dân, tất cả đều phải lấy sự tu thân làm gốc. Gốc đã loạn mà ngọn lại yên trị, thì không thể có được. Còn chỗ phải dùng sức nhiều mà lại dùng ít, chỗ phải dùng sức ít mà lại dùng nhiều, thì chưa hề có sự đó vậy.

Trần Văn Chánh dịch

TỪ NGỮ

明明德 minh minh đức: chữ “minh” đầu dùng như động từ theo phép sử động, nghĩa là (làm cho sáng). Các chữ “chính” (làm cho ngay chính), “thành” (làm cho trở nên thành thực) cũng có cách dùng tương tự.  明德 【míngdé】 illustrious virtue; highest virtue, đức sáng, minh đức

而后[-後] 【érhòu】 then; after that nhi hậu: rồi sau mới (liên từ)

以至于[–於] 【yǐzhìyú】 to such an extent as to…; so…that… dĩ chí ư: cho đến (liên từ)

nhất thị: thảy, tất cả. “nhất 壹” là dạng viêt kép của 一, dùng như phó từ.

phủ hĩ: không có điều đó vậy. “phủ” là phó từ phủ định; “” là trợ từ biểu thị khẳng định.

vị chi hữu giả: chưa hề có điều đó vậy. Trong câu phủ định, “chi” làm tân ngữ của động từ “hữu” đặt trước động từ.

至善 【zhìshàn】 acme of perfection, đỉnh cao nhất của sự hoàn mỹ, chí thiện

daihocchidao.gif