Archive for the tag 'tăng già'



Tăng

December 26th, 2007

僧者,僧伽之省稱。意為和合衆。和有六種:一戒和同修。二見和同解。三身和同住。四利和同均。五口和無諍。六意和同悦。故於僧字,實佛弟子團體之名也。一人,二人,三人皆不得稱僧,必須西人以上,乃可稱僧。僧字,乃佛弟子之團體名稱,故應固結僧團,協力護法,非分外事也。

 PINYIN

sēng zhě,sēng jiā zhī shěng chēng。yì wèi héhé zhòng。hé yǒu liù zhǒng:yī jiè hé tóng xiū。èr jiàn hé tóng jiě。sān shēn hé tóng zhù。sì lì hé tóng jūn。wǔ kǒu hé wú zhēng。liù yì hé tóng yuè。gù yú sēng zì,shí fó dìzǐ tuán tǐ zhī míng yě。

yī rén,èr rén,sān rén jiē bù dé chēng sēng,bì xū xī rén yǐ shàng,nǎi kě chēng sēng。sēng zì,nǎi fó dìzǐ zhī tuántǐ míng chēng,gù yìng gù jié sēng tuán,xié lì hù fǎ,fēi fēn wài shì yě。

PHIÊN ÂM

Tăng giả , tăng già chi tỉnh xưng . Ý vi hoà hợp chúng. Hoà hữu lục chủng :nhất, giới hoà đồng tu . Nhị, kiến hoà đồng giải . Tam, thân hoà đồng trụ . Tứ, lợi hoà đồng quân . Ngũ , khẩu hoà vô tránh . Lục, ý hoà đồng duyệt . Cố ư tăng tự , thực phật đệ tử đoàn thể chi danh dã .
Nhất nhân , nhị nhân , tam nhân giai bất đắc xưng tăng , tất tu tứ nhân dĩ thượng , nãi khả xưng tăng . Tăng tự , nãi phật đệ tử chi đoàn thể danh xưng , cố ưng cố kết tăng đoàn , hiệp lực hộ pháp , phi phân ngoại sự dã .

Sơ đẳng Phật học giáo khoa thư

Tác giả – Tác phẩm

Đây là bài thứ 3 trong quyển 1 sách Sơ đẳng Phật học giáo khoa thư.

TỪ NGỮ

Tăng: sư nam (đàn ông đi tu đạo phật)
Tăng già: đoàn thể đệ tử phật, chỉ đoàn thể các vị tì kheo, tì kheo ni, cũng như các sa di (trong nhiều trường hợp, các cư sĩ cũng được liệt vào Tăng già).
Chủng: loại
Quân: chia đều
Tránh: cãi.
Thực: thật, thực (là)(phó từ)
Cố kết: kết chặt, củng cố, đoàn kết.
Hiệp lực: hợp sức
Hộ pháp: bảo vệ chính pháp của Phật

NGỮ PHÁP

Bất đắc: không được (“bất” là phó từ, “đắc” là trợ động từ)
Tất tu: cần phải, ắt phải (phó từ)
Dĩ thượng: trở lên (cụm từ quen dùng)
Nãi: a. mới, thì mới (phó từ) ; b. là, chính là (dùng như đồng động từ trong một kết cấu định nghĩa).
Danh từ hay cụm danh từ có thể làm định ngữ để bổ nghĩa cho danh từ khác một cách trực tiếp hoặc thông qua trợ từ kết cấu 之.

DỊCH NGHĨA

Tăng, là tiếng kêu tắt của hai chữ “Tăng già” có nghĩa là “hoà hợp chúng”, ý nghĩa là một nhóm người có tánh cách hòa hơp và cùng ở chung với nhau. Hòa hợp có sáu nghĩa: Một, đồng một giới luật hoà thuận để cùng nhau tu tập; hai, sự thấy biết hòa thuận để giải thích cho nhau hiểu; ba, thân thì hòa thuận để chia đồng đều; năm, lời nói phải hòa thuận không nên cãi lẫy tranh hơn thua; sáu, tâm ý luôn luôn hòa thuận, vui vẻ tán thành ý kiến hay và tùy hỉ học hạnh tốt…
Đủ sáu nghĩa trên, mới gọi là “Tăng”. Chữ Tăng đây, chính là một danh từ chung chỉ chung cho một đoàn thể đệ tử của Phật vậy.
Một người, hai người, ba người đều không thể gọi làTăng; từ bốn người sắp lên mới được gọi là Tăng. Chữ Tăng đã là tiếng gọi chung cho một đoàn thể đệ tử của Phật, thì lẽ tất nhiên ta phải củng cố đoàn kết Tăng già, hiệp lực hộ pháp, không phải là việc ngoài bổn phận vậy.

Thích Hành Trụ dịch