Archive for the tag 'Sanderson Beck'



THIÊN HẠ [46]

April 4th, 2009

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BỐN MƯƠI SÁU

 天下有道,卻走馬以糞。天下無道,戎馬生於郊。禍莫大於不知足,咎莫大於欲得。故知足之足,常足矣。

PINYIN

 tiānxià yǒu dào,què zǒu mǎ yǐ fèn。tiān xià wú dào,róng mǎ shēng yú jiāo。huo mo dà yú bù zhī zú,jiù mo dà yú yù dé。gù zhī zú zhī zú,cháng zú yǐ。

PHIÊN ÂM

Thiên hạ hữu đạo, khước tẩu mã dĩ phẩn. Thiên hạ vô đạo, nhung mã sanh ư giao 。 Họa mạc đại ư bất tri túc, cữu mạc đại ư dục đắc. Cố tri túc chi túc, thường túc hĩ.

ANH NGỮ

daotechingContentment

When the world lives in accord with the Way,
horses work on farms.
When the world does not live in accord with the Way,
the cavalry practices on battlefields.

The greatest temptation to crime is desire.
The greatest curse is discontent.
The greatest calamity is greed.
Whoever is content with contentment is always content.

Translated by Sanderson Beck,

DỊCH NGHĨA

Thiên hạ có đạo [các nước không gây chiến với nhau] thì ngựa tốt không dùng vào chiến tranh mà dùng vào việc cày cấy; thiên hạ vô đạo thì ngựa dùng vào chiến tranh và ngựa mẹ sinh con ở chiến trường [mà không sinh ở nhà].
[Do đó mà xét thì] họa không gì lớn bằng không biết thế nào là đủ, hại không gì bằng tham muốn cho được nhiều [đi chiếm nước ngoài] cho nên biết thế nào là đủ và thỏa mãn về cái đủ đó thì mới luôn luôn đủ.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

THIÊN HẠ [42]

June 27th, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BỐN MƯƠI HAI

道生一,一生二,二生三,三生萬物。萬物負陰而抱陽,沖氣以為和。人之所惡,唯「孤」、「寡」、「不谷」。而王公以為稱。故,物或損之而益,或益之而損。人之所教,我亦教之:「強梁者不得其死」,吾將以為教父。

PINYIN

dào shēng yī,yī shēng èr,èr shēng sān,sān shēng wàn wù。wàn wù fù yīn ér bào yáng,chōng qì yǐ wèi hé。rén zhī suǒ è,wéi「gū」、「guǎ」、「bù gǔ」。ér wáng gōng yǐ wèi chēng。gù,wù huo sǔn zhī ér yì,huo yì zhī ér sǔn。rén zhī suǒ jiào,wǒ yì jiào zhī:「qiáng liáng zhě bù dé qí sǐ」,wú jiāng yǐ wèi jiào fù。

PHIÊN ÂM

Đạo sinh nhất , nhất sinh nhị , nhị sanh tam , tam sinh vạn vật 。 Vạn vật phụ âm nhi bão dương , trùng khí dĩ vi hòa 。 nhân chi sở ố , duy 「 cô 」、「 quả 」、「 bất cốc 」。 Nhi vương công dĩ vi xưng 。 Cố , vật hoặc tổn chi nhi ích , hoặc ích chi nhi tổn 。 nhân chi sở giáo , ngã diệc giáo chi :「 cường lương giả bất đắc kì tử 」, ngô tương dĩ vi giáo phụ 。

ANH NGỮ

All Things
daotechingThe Way produced the One;
the One produced two;
two produced three;
and three produced all things.

All things have the receptivity of the female
and the activity of the male.
Through union with the life force they blend in harmony.

People hate being orphaned, lonely, and unworthy.
Yet kings and nobles call themselves such.
Often gain can be a loss, and loss can be a gain.
What others teach, I teach also:
“The violent die a violent death.”
I shall make this primary in my teaching.

Translated by Sanderson Beck,
Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Đạo sinh ra một, một sinh ra hai, hai sinh ra ba, ba sinh vạn vật. Vạn vật đều cõng âm mà ôm dương, điều hòa bằng khí trùng hư.
Điều mà, mọi người ghét là “côi cút”, “ít đức”, “không tốt”, vậy mà các vương công dùng những tiếng đó để tự xưng. Cho nên vật có khi bớt đi mà lại là thêm lên, có khi thêm lên mà hóa ra bớt đi.
Có một lời mà người xưa dạy, nay tôi cũng dùng để dạy lại, là “cường bạo thì sẽ bất đắc kỳ tử”. Tôi cho lời đó là lời khuyên chủ yếu.

LỜI BÀN

Câu đầu mỗi người hiểu một cách:
– Đạo là “không”, “không” sinh ra “có”, vậy “một” đó là “có”; hoặc đạo là vô cực, vô cực sinh thái cực, “một” đó là thái cực .
– Đạo là tổng nguyên lý, lý sinh khí, vậy một đó là khí .
Hai thì ai cũng hiểu là âm và dương. Còn ba thì là một thứ khí do âm, dương giao nhau mà sinh ra chăng? Hay là cái nguyên lý nó làm cho âm, dương hòa với nhau? Có nhà chỉ dịch là “ba” thôi, không giảng gì cả.
– Vũ Đồng bảo: một, hai, ba trỏ thứ tự. Đạo sinh ra cái thứ nhất là khí dương, khí dương đó sinh ra cái thứ hai là khí âm, khí âm này sinh ra khí thứ ba là trùng hư để điều hòa âm, dương.
– Đoạn thứ hai: có khi bớt đi mà lại là thêm lên, tức như trường hợp các vương công khiêm tốn tự xưng là “côi cút”, “ít đức”, “không tốt” mà lại được tôn trọng thêm.
Đoạn cuối, câu “Cường lương giả bất đắc kỳ tử”, các nhà chú giải bảo là lời khuyên khắc lên lưng người bằng đồng (kim nhân) đời Chu.
Chúng ta nên để ý: cả cuốn Đạo Đức Kinh chỉ có chương này là nói về ÂM DƯƠNG mà thôi.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

THIÊN HẠ [41]

June 13th, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BỐN MƯƠI MỐT

上士聞道,勤而行之﹔中士聞道,若存若亡﹔下士聞道,大笑之。不笑不足以為道。故建言有之:「明道若昧,進道若退,夷道若類,上德若谷,大白若辱,廣德若不足,建德若偷﹔質真若渝,大方無隅,大器晚成,大音希聲﹔大象無形。」道隱無名,夫唯道,善貸且成。

 

PINYIN

shàng shì wén dào,qín ér xíng zhī﹔zhōng shì wén dào,ruo cún ruo wáng﹔xià shì wén dào,dà xiào zhī。bù xiào bù zú yǐ wèi dào。gù jiàn yán yǒu zhī:「míng dào ruo mèi,jìn dào ruo tuì,yí dào ruo lèi,shàng dé ruo gǔ,dà bái ruo rù,guǎng dé ruo bù zú,jiàn dé ruo tōu﹔zhí zhēn ruo yú,dà fāng wú yú,dà qì wǎn chéng,dà yīn xī shēng﹔dà xiàng wú xíng。」dào yǐn wú míng,fū wéi dào,shàn dài qiě chéng。

PHIÊN ÂM

Thượng sĩ văn đạo , cần nhi hành chi ﹔ trung sĩ văn đạo , nhược tồn nhược vong ﹔ hạ sĩ văn đạo , đại tiếu chi 。 bất tiếu bất túc dĩ vi đạo 。 cố kiến ngôn hữu chi :「 minh đạo nhược muội , tiến đạo nhược thối , di đạo nhược loại , thượng đức nhược cốc , đại bạch nhược nhục , quảng đức nhược bất túc , kiến đức nhược thâu ﹔ chất chân nhược du , đại phương vô ngung , đại khí vãn thành , đại âm hi thanh ﹔ đại tượng vô hình 。」 đạo ẩn vô danh , phu duy đạo , thiện thải thả thành 。

ANH NGỮ

What the Way is Like
daotechingWhen the wise hear the Way, they practice it diligently.
When the mediocre hear of the Way, they doubt it.
When the foolish hear of the Way, they laugh out loud.
If it were not laughed at, it would not be the Way.

Therefore it is said,
“The enlightenment of the Way seems like dullness;
progression in the Way seem like regression;
the even path of the Way seems to go up and down.”

Great power appears like a valley.
Great purity appears tarnished.
Great character appears insufficient.
Solid character appears weak.
True integrity appears changeable.
Great space has no corners.
Great ability takes time to mature.
Great music has the subtlest sound.
Great form has no shape.

The Way is hidden and indescribable.
Yet the Way alone is adept
at providing for all and bringing fulfillment.

Translated by Sanderson Beck,
Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Bậc thượng sĩ [sáng suốt] nghe đạo [hiểu được] thì gắng sức thi hành; kẻ tầm thường nghe đạo thì nửa tin nửa ngờ; kẻ tối tăm nghe đạo [cho là hoang đường] thì cười rộ. Nếu không cười thì đạo đâu còn là đạo nữa.
Cho nên sách xưa có nói: đạo sáng thì dường như tối tăm, đạo tiến thì dường như thụt lùi, đạo bằng phẳng dễ dàng thì dường như khúc mắc; đức cao thì dường như thấp trũng; cao khiết thì dường như nhục nhã [hoặc thật trong trắng thì dường như nhơ bẩn], đức rộng lớn thì dường như không đủ, đức mạnh mẽ thì dường như biếng nhác, đức chất phác thì dường như không hư [có người dịch là hay thay đổi].
Hình vuông cực lớn thì không có góc [nói về không gian, nó không có góc vì không biết góc nó đâu]; cái khí cụ cực lớn [đạo] thì không có hình trạng cố định; thanh âm cực lớn thì nghe không thấy, hình tượng cực lớn thì trông không thấy, đạo lớn thì ẩn vi, không thể giảng được [không gọi tên được]. Chỉ có đạo là khéo sinh và tác thành vạn vật.

LỜI BÀN

 

Đoạn cuối từ “đại phương vô ngung”, chúng tôi hiểu là nói về đạo. Bốn chữ “đại khí vãn thành”, hầu hết các học giả đều dịch là “cái khí cụ cực lớn thì muộn thành” – do đó mà cổ nhân thường dùng thành ngữ đó để diễn cái ý: người có tài lớn thường thành công muộn.
Nhưng Trần Trụ đọc là: đại khí miễn thành và hiểu là cái khí cụ cực lớn (đạo) thì không (miễn nghĩa là không) có hình trạng cố định (thành); như vậy hợp với “đại phương vô ngung” ở trên, với “đại âm hi thanh”, đại tượng vô hình” ở dưới, mà ý cả đoạn mới nhất quán. Chúng tôi theo Trần Trụ nhưng vẫn chưa tin hẳn là đúng, vì nếu vậy thì “đại khí miễn thành” nghĩa không khác đại tượng vô hình” là bao, ý như trùng. Vì vậy mà chúng tôi phải dịch: “đại âm hi thanh” là thanh âm cực lớn thì không nghe thấy; “đại tượng vô hình” là hình tượng cực lớn thì không trông thấy.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

NGỮ PHÁP

Chữ nhược trong cụm từ “nhược … nhược” thuộc vào thể loại “câu phức lựa chọn” (tuyển trạch phức cú).    Vài vế câu, mỗi vế nêu ra vài tình huống có thể xảy ra, trong đó chọn một tình huống, dịch là “nửa … nửa” hay là “hoặc … hoặc

THIÊN HẠ [39]

April 23rd, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI CHÍN

昔之得一者: 天得一以清, 地得一以寧, 神得一以靈, 谷得一以盈, 萬物得一以生, 侯王得一以為天下貞, 其致之。 天無以清將恐裂, 地無以寧將恐廢, 神無以靈將恐歇, 谷無以盈將恐竭, 萬物無以生將恐滅, 侯王無以正將恐蹶,故貴以賤為本, 高以下為基, 是以侯王自稱孤, 寡, 不穀, 此非以賤為本邪, 非乎, 故致譽無譽, 不欲琭琭如玉, 珞珞如石.

PINYIN

xí zhī dé yī zhě: tiān dé yī yǐ qīng, dì dé yī yǐ zhù, shén dé yī yǐ líng, gǔ dé yī yǐ yíng, wànwù dé yī yǐ shēng, hóu wáng dé yī yǐwèi tiānxià zhēn, qí zhì zhī。 tiān wú yǐ qīng jiāng kǒng liè, dì wú yǐ zhù jiāng kǒng fèi, shén wú yǐ líng jiāng kǒng xiē, gǔ wú yǐ yíng jiāng kǒng jié, wànwù wú yǐ shēng jiāng kǒng miè, hóu wáng wú yǐ zhèng jiāng kǒng jué,gù guì yǐ jiàn wèi běn, gāo yǐ xià wèi jī, shì yǐ hóu wáng zì chēng gū, guǎ, bù gǔ, cǐ fēi yǐ jiàn wèi běn xié, fēi hū, gù zhì yù wú yù, bù yù lù lù rú yù, luo luo rú shí.

PHIÊN ÂM

Tích chi đắc nhất giả : thiên đắc nhất dĩ thanh , địa đắc nhất dĩ ninh , thần đắc nhất dĩ linh , cốc đắc nhất dĩ doanh , vạn vật đắc nhất dĩ sinh , hầu vương đắc nhất dĩ vi thiên hạ trinh , kì trí chi 。Vị thiên vô dĩ thanh tương khủng liệt , địa vô dĩ ninh tương khủng phế , thần vô dĩ linh tương khủng hiết , cốc vô dĩ doanh tương khủng kiệt , vạn vật vô dĩ sinh tương khủng diệt ,  hầu vương vô dĩ chánh tương khủng quyết 。Cố quý dĩ tiện vi bản , cao dĩ hạ vi cơ , thị dĩ hầu vương tự xưng (vị) cô , quả , bất cốc 。 Thử phi dĩ tiện vi bản dả , phi hồ? cố trí dự vô dự , bất dục lục lục như ngọc , lạc lạc như thạch .

ANH NGỮ

Oneness
daotechingThe ancients attained oneness.
Heaven attained oneness and became clear.
Earth attained oneness and became stable.
Spirits attained oneness and became divine.
The valleys attained oneness and became fertile.
Creatures attained oneness and lived and grew.
Kings and nobles attained oneness and became leaders.
What made them so is oneness.

Without clarity, heaven would crack.
Without stability, the earth would quake.
Without divinity, spirits would dissipate.
Without fertility, the valleys would be barren.
Without life and growth, creatures would die off.
Without leadership, kings and nobles would fall.

Therefore humility is the basis for nobility,
and the low is the basis for the high.
Thus kings and nobles call themselves
orphans, lonely, and unworthy.
Do they not depend upon the common people for support?
Dismantle the parts of a chariot, and there is no chariot.
Rather than tinkle like jade, rumble like rocks.

Translated by Sanderson Beck, Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Đây là những vật xưa kia được đạo: trời được đạo mà trong, đất được đạo mà yên, thần được đạo mà linh, khe ngòi được đạo mà đầy, vạn vật được đạo mà sinh, vua chúa được đạo mà làm chuẩn tắc cho thiên hạ. Những cái đó đều nhờ đạo mà được vậy.
Nếu trời không trong thì sẽ vỡ, đất không yên thì sẽ lở, thần không linh sẽ tan mất, khe ngòi không đầy thì sẽ cạn, vạn vật không sinh thì sẽ diệt, vua chúa không cao quý thì sẽ mất ngôi
Sang lấy hèn làm gốc, cao lấy thấp làm nền. Cho nên vua chúa mới tự xưng là “côi cút” (cô), “ít đức” (quả), “không tốt” (bất cốc) [đều là những lời khiêm tốn]. Như vậy, chẳng phải là lấy hèn làm gốc đấy ư? Không phải vậy chăng? Cho nên không được khen tức là được lời khen cao quý nhất.
Không muốn được quý như ngọc, bị khi như sỏi.

LỜI BÀN

Chữ nhất “một” trong câu đầu cũng là chữ nhất trong: “thánh nhân bão nhất”, , trỏ đạo.
Ba chữ “kỳ trí chi” ở cuối đoạn đầu, có người ngỡ là lời chú thích của người sau.
Hai chữ “bất cốc” trong đoạn cuối, có người dịch là “không đáng ăn”. Từ Hải không có nghĩa đó.
Câu cuối, hai chữ “lục lục”, và 2 chữ “lạc lạc” có người hiểu là đẹp đẽ, hoặc ít; và xấu xí hoặc nhiều. Đại khái cũng là cái nghĩa đáng quý, đáng khinh.
Câu đó có người dịch là: Không muốn được quý như ngọc mà muốn bị khinh như sỏi, lấy lẽ rằng như vậy hợp với ý: “sang lấy hèn làm gốc” ở trên. Dịch như chúng tôi thì có nghĩa là không muốn được người ta khen mà cũng không bị người ta chê.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

tự xưng 自称【zìchēng】 call oneself; claim to be; profess.

 

 

THIÊN HẠ [38]

April 22nd, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI TÁM

上德不德,是以有德﹔下德不失德,是以無德。上德無為而無以為﹔下德無為而有以為。上仁為之而無以為﹔上義為之而有以為。上禮為之而莫之應,則攘臂而扔之。故失道而后德,失德而后仁,失仁而后義,失義而后禮。夫禮者,忠信之薄,而亂之首。前識者,道之華,而愚之始。是以大丈夫處其厚,不居其薄﹔居其實,不居其華。故去彼取此。

PINYIN

shàng dé bù dé,shì yǐ yǒu dé﹔xià dé bù shī dé,shì yǐ wú dé。shàng dé wúwèi ér wú yǐwèi﹔xià dé wúwèi ér yǒu yǐwèi。shàng rén wèi zhī ér wú yǐwèi﹔shàng yìwèi zhī ér yǒu yǐwèi。shàng lǐ wèi zhī ér mo zhī yìng,zé ráng bì ér rēng zhī。gù shī dào érhòu dé,shī dé érhòu rén,shī rén érhòu yì,shī yì érhòu lǐ。fū lǐ zhě,zhōng xìn zhī bó,ér luàn zhī shǒu。qián shì zhě,dào zhī huá,ér yú zhī shǐ。shì yǐ dà zhàng fū chù qí hòu,bù jū qí bó﹔jū qíshí,bù jū qí huá。gùqù bǐ qū cǐ。

PHIÊN ÂM

Thượng đức bất đức, thị dĩ hữu đức; hạ đức bất thất đức, thị dĩ vô đức. Thượng đức vô vi nhi vô dĩ vi ﹔ hạ đức vô vi nhi hữu dĩ vi 。 thượng nhân vi chi nhi vô dĩ vi ﹔ thượng nghĩa vi chi nhi hữu dĩ vi 。 thượng lễ vi chi nhi mạc chi ứng , tắc nhương tí nhi nhưng chi 。 cố thất đạo nhi hậu đức , thất đức nhi hậu nhân , thất nhân nhi hậu nghĩa , thất nghĩa nhi hậu lễ 。 phu lễ giả , trung tín chi bạc , nhi loạn chi thủ 。 tiền thức giả , đạo chi hoa , nhi ngu chi thủy 。 thị dĩ đại trượng phu xử kì hậu , bất cư kì bạc ﹔ cư kì thực , bất cư kì hoa 。 cố khứ bỉ thủ thử 。

ANH NGỮ

The Superior
daotechingSuperior power does not emphasize its power,
and thus is powerful.
Inferior power never forgets its power,
and thus is powerless.
Superior power never interferes nor has an ulterior motive.
Inferior power interferes and has an ulterior motive.
Superior humanity takes action but has no ulterior motive.
Superior morality takes action and has an ulterior motive.
Superior custom takes action, and finding no response,
stretches out arms to force it on them.

Therefore when the Way is lost, power arises.
When power is lost, humanity arises.
When humanity is lost, morality arises.
When morality is lost, custom arises.
Now custom is a superficial expression
of loyalty and faithfulness, and the beginning of disorder.

Foreknowledge is the flowering of the Way
and the beginning of folly.
Therefore the mature dwell in the depth, not in the thin,
in the fruit and not in the flowering.
They reject one and accept the other.

Translated by Sanderson Beck, Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Người có đức cao thì [thuận theo tự nhiên] không có ý cầu đức, cho nên có đức; người có đức thấp thì có ý cầu đức, cho nên không có đức.
Người có đức cao thì vô vi [không làm] mà không có ý làm [nghĩa là không cố ý vội vì cứ thuận theo tự nhiên]; người có đức thấp cũng vô vi, mà có ý làm [nghĩa là cố ý vô vi].
Người có đức nhân cao thì [do lòng thành mà] làm điều nhân, chứ không có ý làm [không nhắm một mục đích gì]; người có lòng nghĩa cao thì làm điều nghĩa mà có ý làm [vì so sánh điều nên làm – điều nghĩa – với điều không nên làm]; người có đức lễ cao thì giữ lễ nghi, và nếu không được đáp lại thì đưa cánh tay ra kéo người ta bắt phải giữ lễ nghi như mình. Cho nên đạo mất rồi sau mới có đức (đức ở đây hiểu theo nghĩa nguyên lý của mỗi vật), đức mất rồi sau mới có nhân, nhân mất rồi sau mới có nghĩa, nghĩa mất rồi sau mới có lễ. Lễ là biểu hiện sự suy vi của sự trung hậu thành tín, là đầu mối của sự hỗn loạn. Dùng trí tuệ để tính toán trước, thì [mất cái chất phác] chỉ là cái lòe loẹt [cái hoa] của đạo, mà là nguồn gốc của ngu muội. Cho nên bậc đại trượng phu [người hiểu đạo] giữ trung hậu thành tín mà không trọng lễ nghi, giữ đạo mà không dùng trí xảo, bỏ cái này mà giữ cái kia.

LỜI BÀN

Câu đầu có người dịch là: đức mà cao là không có đức, bởi vậy mới có đức. Chữ đức thứ nhất và thứ ba là đức hiểu theo Lão tử; còn chữ đức thứ nhì hiểu theo Nho gia, trỏ nhân, nghĩa, lễ.
Câu thứ hai, có sách chép là: “Thượng đức vô vi nhi vô bất vi; hạ đức vi chi nhi hữu bất vi”: người có đức cao thì không làm mà không gì không làm; người có đức thấp thì làm mà kết quả là có nhiều điều làm không được.
Đoạn cuối, hai chữ “tiền thức” có người hiểu là bậc tiên tri, tiên giác.
Chương này quan trọng, nói về sự suy vi của đạo đức tới chính sách hữu vi, dùng trí xảo. Lão tử chê chủ trương trọng nhân, nghĩa, lễ, trí của Khổng giáo. Nếu ông được thấy bọn pháp gia thì chắc ông còn chê hơn nữa và sau “thất nghĩa nhi hậu lễ” tất đã thêm: “thất lễ nhi hậu pháp”.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

vô vi 无为【wúwéi】 thuận theo tự nhiên, letting things taking their own course (a Taoist concept of human conduct); inaction; inactivity.
dĩ vi 以为【yǐwéi】 think ; believe; consider.
nhi hậu 而后【érhòu】 after that; then.
đại trượng phu 大丈夫【dàzhàngfu】 true man; real man; man.
kì thực 其实【qíshí】 actually; in fact; as a matter of fact.
cố khứ 故去【gùqù】 die; pass away.

THIÊN THƯỢNG [37]

April 21st, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI BẢY

道常無為,而無不為,侯王若能守之,萬物將自化。化而欲作,吾將鎮之以無名之朴。(無名之朴),夫亦將無欲。不欲以靜,天地將自定。

 

PINYIN

dào cháng wúwèi,ér wú bù wèi,hóu wáng ruo néng shǒu zhī,wànwù jiāng zì huà。huà ér yù zuo,wú jiāng zhèn zhī yǐ wúmíng zhī po。(wú míng zhī po),fū yì jiāng wú yù。bù yù yǐ jìng,tiāndì jiāng zì dìng。

PHIÊN ÂM

đạo thường vô vi nhi vô bất vi , hầu vương nhược năng thủ chi , vạn vật tương tự hóa 。 Hóa nhi dục tác , ngô tương trấn chi dĩ vô danh chi phác 。 (vô danh chi phác) , phù diệc tương bất dục 。 Bất dục dĩ tĩnh , thiên địa tương tự định。

ANH NGỮ

The Way Never Interferes
daotechingThe Way never interferes,
yet through it everything is done.
If leaders would follow the Way,
the world would be reformed of its own accord.
When reformed and desiring to act,
let them be restrained by what is simply natural.
Undefined simplicity is free of desires.
Being free of desires, it is serene;
and the world finds peace of its own accord.

Translated by Sanderson Beck, Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Đạo vĩnh cửu thì không làm gì (vô vi vì la tự nhiên) mà không gì không làm (vô bất vi – vì vạn vật nhờ nó mà sinh, mà lớn); bậc vua chúa giữ được đạo thì vạn vật sẽ tự biến hóa (sinh, lớn). Trong quá trình biến hóa, tư dục của chúng phát ra thì ta dùng cái mộc mạc vô danh (tức bản chất của đạo) mà trấn áp hiện tượng đó, khiến cho vạn vật không còn tư dục nữa. Không còn tư dục mà trầm tĩnh thì thiên hạ sẽ tự ổn định.

LỜI BÀN

Bốn chữ “vô danh chi phác” đặt trong dấu ngoặc ( ), các nhà hiệu đính cho là lặp lại và dư thừa.

 

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

 

TỪ NGỮ

 無為:VÔ VI

 

 

 

 

Next »