Archive for the tag 'phiên âm'



Hướng dẫn cách phiên âm Hán ngữ

November 23rd, 2007

PHỤ ÂM

TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI

b âm “p” của tiếng Pháp trong tiếng “papa”
c âm “ts” của tiếng Pháp trong tiếng “tsar”
ch âm “tch” của tiếng Pháp trong tiếng “tchèque”
d âm “t” của tiếng Việt
f âm “ph” của tiếng Việt
g âm “cờ” của tiếng Việt trong tiếng “ca”
h âm “h” của tiếng Việt
j âm “chi” của tiếng Việt
k âm “kh” của tiếng Việt
l âm “l” của tiếng Việt
m âm “m” của tiếng Việt
n âm “n” của tiếng Việt
ng âm “ngờ” của tiếng Việt
p âm “p” của tiếng Anh trong tiếng “party”
q âm “ch” của tiếng Anh trong tiếng “cheer”
r âm “rư” của tiếng Việt, nhưng hơi uốn lưỡi
s âm “x” của tiếng Việt
sh âm “s” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
t âm “th” của tiếng Việt
w âm “u” của tiếng Việt
x âm “xi” của tiếng Việt
y âm “d” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
zh âm “trư” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
NGUYÊN ÂM VÀ VẦN CÁI

TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI

a âm “a” của tiếng Việt
ai âm “ai” của tiếng Việt
ao âm “ao” của tiếng Việt
an âm “an” của tiếng Việt (giọng miền Bắc)
ang âm “ang” của tiếng Việt
e âm “ơ” của tiếng Việt
ei âm “ây” của tiếng Việt
en âm “ân” của tiếng Việt (giọng miền Bắc)
eng âm “âng” của tiếng Việt
er âm “ơ” của tiếng Việt, nhưng hơi uốn lưỡi.
ê âm “ê” của tiếng Việt
i , yi âm “i” của tiếng Việt (khi ghép sau các phụ âm c, s, z, ch, r, sh, zh, thì “i” đọc “ư”).
ia, ya âm “da” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
ian, yan gần như âm “dan” của tiếng Việt (d giọng miền Nam, an giọng miền Bắc)
iang, yang âm “dang” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
iao, yao âm “dao” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
ie  , ye âm “de” của tiếng Việt (d giọng miền Nam, in giọng miền Bắc)
iong, yong âm “dung” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
iu, you âm “dêu” của tiếng Việt (giọng miền Nam)
o âm “ô” của tiếng Việt
ong âm “ung” của tiếng Việt
ou âm “âu” của tiếng Việt
u, wu âm “u” của tiếng Việt
ua, wa âm “u a” của tiếng Việt
uai, wai âm “u ai” của tiếng Việt
uan , wan âm “u an” của tiếng Việt
uang, wang âm “u ang” của tiếng Việt
ui, wei âm “u ây” của tiếng Việt
un, wen âm “u ân” của tiếng Việt
ueng, weng âm “u âng” của tiếng Việt
uo, wo âm “u o” của tiếng Việt
Ổ , yu âm “u” của tiếng Pháp (khi ghép với các phụ âm j, q, x thì có thể viết theo “ju, qu, xu” bỏ hai chấm trên đầu).
Ổan, yuan âm “u” (tiếng Pháp) và âm “an” (tiếng Việt) đọc liền lại
Ổe, yue âm “u” (tiếng Pháp) và âm “e” (tiếng Việt) đọc liền lại
Ổn, yun âm “u” (tiếng Pháp) và âm “ân” (tiếng Việt) đọc liền lại

BỐN THANH

Tiếng phổ thông Trung Quốc có bốn thanh (giọng) để phân biệt ý nghĩa:

  1. Thanh thứ nhất (âm thanh) là một giọng “cao bằng”, đọc lên gần như một thanh không dấu của tiếng Việt.  Người ta đánh dấu “_” trên vần cái, như ma 妈 (là mẹ, đọc “ma” giọng hơi cao).

  2. Thanh thứ hai (dương thanh) là một giọng “cao bổng”, đọc lên tương tự một thanh có dấu hỏi của tiếng Việt.  Người ta đánh dấu “/” trên vần cái, như má 麻 (là đay, đọc “mả”)

  3. Thanh thứ ba (thượng thanh) là một giọng “trầm bổng”, đọc lên giống như một thanh có dấu huyền của tiếng Việt.  Người ta đánh dấu á trên vần cái, như mă 马 (là ngựa, đọc “mà ạ”).

  4. Thanh thứ tư (khứ thanh) là một giọng “trầm hẳn”, đọc lên gần như một thanh hơi có âm dấu sắc của tiếng Việt.  Người ta đánh dấu huyền trên vần cái, như: mà 罵 (là mắng, đọc “má”, nhưng âm ngắn gọn).

  5. Ngoài bốn thanh cơ bản còn có một thanh đọc nhẹ (khinh thanh), đó là trường hợp đọc biến giọng vừa nhẹ vừa ngắn và thường không có đánh dấu, như 好吗 (đọc “hào ma”, “ma” đọc nhẹ, hơi cao).

DẤU CÁCH ÂM

Những âm tiết mở đầu bằng nguyên âm “a, e, o” dễ đọc lẫn với âm tiết đằng trước, do đó người ta dùng dấu cách âm để tách nó ra, như 皮袄 (áo da) thì viết [pi’ao], chứ không viết [piao] vì như thế sẽ lẫn với chữ 票 [piao]

Ghi chú:

  • 4 phụ âm: b, p, m, f.  Khi phát âm phải ghép với nguyên âm “o” đọc là: bo (puô), po (buô), m (muô), fo (phuô).  Nếu ghép vời các nguyên âm khác, thì phát âm gần giống trong tếng Việt.  Ví dụ nếu ghép với nguyên âm “a” thì đọc là: ba (pa), pa (ba), ma (ma), fa (pha).

  • 7 phụ âm: d, t, n, l, g, k, h.  Khi phát âm phải ghép với nguyên âm “ơ” đọc là: dơ (tơ), tơ (thơ), nơ (nơ), lơ (lơ), gơ (cơ), kơ (khơ), hơ (hơ).  Nếu ghép với nguyên âm khác không phải “ơ”, thì phát âm giống như tiếng Việt.  Ví dụ nếu ghép với nguyên âm “a” thì đọc là: da (ta), ta (tha), na (na), la (la).  Nếu ghép với nguyên âm kép “ua” thì đọc là: gua (qua), kua (khoa), hua (hoa)…

  • Các phụ âm: j, q, x,r, khi phát âm phải ghép với nguyên âm “i” thì đọc là: ji (chuy), qi (khuy), xi (xi), ri (ri); các phụ âm z, c, s, zh, ch, sh, khi phát âm phải ghép với nguyên âm “ư” tiếng Việt và đọc là: z (tchư), c (txư), s (xư), zh (trư), ch (tsư), sh (sư).  Nếu ghép với những nnguyên âm khác thì cách phát âm giống hoặc gần giống trong tiếng Việt.

GS Trần Văn Chánh