Archive for the tag 'Charles Muller'



THIÊN THƯỢNG [32]

March 5th, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI HAI

道常無名。朴,雖小,天下莫能臣。王侯若能守之,萬物將自賓。天地相合,以降甘露,民莫之令而自均。始制有名,名亦既有,夫亦將知止。知所止可以不殆。譬道之在天下,猶川谷之於江海。

PINYIN

dào cháng wúmíng。pǔ, suī xiǎo,tiānxià mò néng chén。wáng-hóu ruò néng shǒu zhī,wànwù jiāng zì bīn。tiān dì xiāng hé,yǐ jiàng gānlù,mín mo zhī lìng ér zì jūn。shǐ zhì yǒumíng,míng yì jì yǒu,fū yì jiāng zhī zhǐ。zhī suǒ zhǐ kěyǐ bù dài。pì dào zhī zài tiān xià,yóu chuān gǔ zhī yú jiāng hǎi。

PHIÊN ÂM

Đạo thường vô danh 。phác, tuy tiểu ,thiên hạ mạc năng thần 。Vương Hầu nhược năng thủ chi ,vạn vật tương tự tân 。Thiên địa tương hợp ,dĩ giáng cam lộ ,dân mạc chi linh nhi tự quân 。 Thủy chế hữu danh ,danh diệc kí hữu ,phù diệc tương tri chỉ 。Tri sở chỉ khả dĩ bất đãi 。 Thí đạo chi tại thiên hạ , do xuyên cố chi dữ giang hải 。

ANH NGỮ

The Way is always nameless…
Sharp The Way is always nameless.
And even though a sapling might be small
No one can make it be his subject.
If rulers could embody this principle
The myriad things would follow on their own.
Heaven and Earth would be in perfect accord
And rain sweet dew.
People, unable to deal with It on its own terms
Make adjustments;
And so you have the beginning of division into names.
Since there are already plenty of names
You should know where to stop.
Knowing where to stop, you can avoid danger.
The Way’s existence in the world
Is like valley streams running into the rivers and seas.

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

Đạo vĩnh viễn không có tên, chất phác, tuy ẩn vi mà thiên hạ không ai coi thường nó được [coi nó như bề tôi được]. Các bậc Vương Hầu biết giữ nó, thì vạn vật sẽ tự động qui phục.
Trời đất hòa hợp với nhau cho móc ngọt rơi xuống, nhân dân không ra lệnh cho móc ngọt mà tự nó điều hòa.
Đạo sáng tạo vật rồi vạn vật mới có danh phận. Khi đã có danh phận rồi thì nên biết ngừng lại; vì biết ngừng lại cho nên mới không nguy.
Đạo đối với thiên hạ cũng giống như sông biển đối với suối khe.

LỜI BÀN

 

Câu đầu còn hai cách chấm nữa: 1- Đạo thường vô danh phác; 2- Đạo thường vô danh, phác tuy tiểu.
Cách 1 không ổn vì cho “vô danh phácđi liền thì không ứng với “thủy chế hữu danh” ở dưới; mà ý cũng không xuôi. Cách 2 không ổn vì nếu không ngắt ở sau chữ phác thì phải dịch là cái chất phác của đạo tuy nhỏ: vô nghĩa.
Câu “dân mạc chi linh nhi tự quân” có người dịch là dân không ai khiến mà tự họ [dân] cùng đều.
Câu áp chót có ý khuyên nhà cầm quyền khi đã đặt ra danh phận cho các quan để phân biệt rồi thì đừng bày thêm việc, để lầm lạc vì danh, mà nên trở về với mộc mạc tự nhiên.
Câu cuối chúng tôi hiểu là sông biển là nơi quy tụ của suối khe, cũng như đạo là nơi quy tụ của thiên hạ. Có người hiểu khác: suối khe, sông biển làm lợi, gia ân cho mọi người thì đạo cũng vậy; hiểu như vậy thì phải dịch là: đạo ở trong thiên hạ cũng như suối khe, sông biển.
Đại ý cả chương không có gì mới: vẫn là khuyên nhà cầm quyền phải thuận tự nhiên, vô vi, chất phác. Nhưng ý tối mà lời cũng tầm thường.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

  • Vương Hầu 王侯 wáng-hóu n. prince and marquis; the nobility

  • cam lộ 甘露 gānlù n. ①sweet dew ②〈từ Y học〉 manna dịch tần bì (nước ngọt lấy ở cây tần bì, dùng làm thuốc nhuận tràng) ③Chinese artichoke (thực vật học) cây atisô

THIÊN THƯỢNG [30]

February 23rd, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI

以道佐人主者,不以兵強天下,其事好還:師之所處,荊棘生焉。大軍之后,必有凶年。善者果而已,不以取強。果而勿矜,果而勿伐,果而勿驕,果而不得已,果而勿強。物壯則老,是謂不道,不道早已。

PINYIN

yǐ dào zuǒ rén zhǔ zhě,bù yǐ bīng qiáng tiānxià,qí shì hǎo huán:shī zhī suǒ chù,jīngjí shēng yān。dà jūn zhī hòu,bì yǒu xiōngnián。shàn zhě guǒ ér yǐ,bù yǐ qū qiáng。guǒ ér wù jīn,guǒ ér wù fá,guǒ ér wù jiāo,guǒ ér bù dé yǐ,guǒ ér wù qiáng。wù zhuàng zé lǎo,shì wèi bù dào,bù dào zǎo yǐ

PHIÊN ÂM

Dĩ đạo tá nhân chủ giả ,bất dĩ binh cường thiên hạ ,kì sự hảo hoàn :sư chi sở xử ,kinh cức sanh yên 。 Đại quân chi hậu ,tất hữu hung niên 。 Thiện giả quả nhi dĩ ,bất dĩ thủ cường 。 Quả nhi vật căng ,quả nhi vật phạt ,quả nhi vật kiêu ,quả nhi bất đắc dĩ ,quả nhi vật cường 。 Vật tráng tắc lão ,thị vị bất đạo ,bất đạo tảo dĩ 。.

ANH NGỮ

If you used the Way as a principle for ruling…
If you used the Way as a principle for ruling
You would not dominate the people by military force.
What goes around comes around.
Where the general has camped
Thorns and brambles grow.
In the wake of a great army
Come years of famine.
If you know what you are doing
You will do what is necessary and stop there.
Accomplish but don’t boast
Accomplish without show
Accomplish without arrogance
Accomplish without grabbing
Accomplish without forcing.
When things flourish they decline.
This is called non-Way
The non-Way is short-lived.

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

Người giữ đạo mà phò vua thì không dùng binh lực để mạnh hơn thiên hạ. Vì việc như vậy thường hay quay ngược trở lại [hiếu chiến thì lại chết vì chiến tranh].
Quân đội đóng ở đâu, gai góc mọc ở đấy. Sau trận chiến tranh lớn, tất bị mất mùa.
Người khéo dùng binh hễ có hiệu quả, đạt được mục đích thì thôi, không dám ỷ mạnh hơn thiên hạ. Đạt được mục đích mà không tự phụ, đạt được mục đích mà không khoe công, đạt được mục đích mà không kiêu căng, đạt được mục đích mà bất đắc dĩ, đạt được mục đích mà không lấy làm mạnh.
Vật gì cũng vậy, cường tráng rồi thì sẻ già, như vậy cường tráng là không hợp với đạo. Không hợp đạo thì sớm chết.

LỜI BÀN

 

Câu đầu, chữ “thủ” có bản chép là tác 作 (làm): giữ đạo mà làm vua. Chữ “cường” có thể đọc là “cưỡng” (ức hiếp [thiên hạ]); dưới cũng vậy [Câu thứ ba: đạt được mục đích thì thôi. Mục đích đó tất không phải là xâm lăng hay trừng phạt nước khác mà chỉ có thể là tự vệ.
Câu cuối: cường tráng không hợp với đạo vì đạo vốn nhu nhược.
Nên so sánh chương này với chương 68.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

荆棘 kinh cức [荊-] jīngjí n. ①thistles and thorns; brambles (gai góc)  ②difficult situation

凶年 hung niên xiōngnián n. famine year (năm đói kém)

quả [guǒ] fruit; (结果 jiéguǒ) result; 如果 rúguǒ if ②result; consequence ③resolute; determined

THIÊN THƯỢNG 29

January 19th, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG HAI MƯƠI CHÍN

將欲取天下而為之,吾見其不得已。天下神器,不可為也,不可執也。為者敗之,執者失之。故,物,或行或隨,或噓或吹,或強或羸,或載或隳。是以聖人去甚,去奢,去泰。

PINYIN

jiāng yù qū tiānxià ér wèizhī,wú jiàn qí bùdéyǐ。tiānxià shénqì,bùkě wèi yě,bùkě zhí yě。wèi zhě bài zhī,zhí zhě shī zhī。gù wù,huo xíng huo suí,huo xū huo chuī,huo qiáng huo léi,huo zài huo huī。shìyǐ shèngrén qù shén,qù shē,qù tài。

PHIÊN ÂM

Tương dục thủ thiên hạ nhi vi chi ,ngô kiến kì bất đắc dĩ .  Thiên hạ thần khí ,bất khả vi dã, bất khả chấp dã .  Vi giả bại chi ,chấp giả thất chi .  Cố vật ,hoặc hành hoặc tuỳ ,hoặc hư hoặc xuy ,hoặc cường hoặc lụy ,hoặc tải hoặc huy .  Thị dĩ thánh nhân khứ thậm ,khứ xa ,khứ thái .

ANH NGỮ

If you want to grab the world and run it…
If you want to grab the world and run it
I can see that you will not succeed.
The world is a spiritual vessel, which can’t be controlled.
Manipulators mess things up.
Grabbers lose it. Therefore:
Sometimes you lead
Sometimes you follow
Sometimes you are stifled
Sometimes you breathe easy
Sometimes you are strong
Sometimes you are weak
Sometimes you destroy
And sometimes you are destroyed.
Hence, the sage shuns excess
Shuns grandiosity
Shuns arrogance.

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

Muốn trị thiên hạ mà hữu vi thì ta biết là không thể được rồi. Thiên hạ là một đồ vật thần diệu, không thể hữu vi, không thể cố chấp được. Hữu vi thì làm cho thiên hạ hỏng, cố chấp thì mất thiên hạ.
Cho nên, sinh vật (người) hoặc đi trước (tích cực) hoặc đi theo (tiêu cực), hoặc hà hơi (cho ấm) hoặc thở (cho nguội), hoặc mạnh hoặc yếu, hoặc an hoặc nguy. Cho nên thánh nhân bỏ những cái gì thái quá.

LỜI BÀN

 

Câu đầu, chữ “thủ” có nghĩa là trị, như trong câu: “Thủ thiên hạ thường dĩ vô sự (trị thiên hạ nên dùng chính sách vô vi) ở chương 48. Chữ “vi” cũng trong câu đó, nhiều người dịch là làm theo ý mình, không thuận theo tự nhiên. Chúng tôi dịch là hữu vi cho rõ nghĩa hơn.
Câu nhì, bản của Vương Bật là “tỏa” (bẻ gãy), bản của Hà Thượng Công là “tải”; chữ “huy” dùng như chữ “trụy”. “Tải” là ngồi xe (được xe chở đi), trụy là té; nghĩa bóng là an và nguy.
Đại ý của chương này cũng là trị dân nên vô vi tránh cực đoan mà cứ thuận theo tự nhiên, vì người và việc đời đổi thay vô định, không thể làm theo ý riêng của ta được

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ  NGỮ

为之[為-] 【wèizhī】 vi chi, for it, chữ 而為之 charles muller dịch là and run it, cũng có thể nói là and improve it…mà làm cho nó tốt hơn.  Nguyễn Hiến Lê dịch “mà hữu vi” thì thật là hay.

不得已 【bùdéyǐ 】 bất đắc dĩ, have no alternative, have (no choice but) to

神器 【shénqì】 thần khí, the throne; imperial power, uy nghi, oai vệ, đường bệ; lộng lẫy, tráng lệ, nguy nga

不可 【bùkě】 bất khả, cannot; should/must not, không thể

是以 【shìyǐ】 thị dĩ,  therefore; hence,cũng đồng nghĩa như 故

THIÊN THƯỢNG 28

January 4th, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG HAI MƯƠI TÁM

知其雄,守其雌,為天下谿;為天下谿常德不離,復歸於嬰兒。知其白,守其黑為天下式;為天下式,常德不忒,復歸於無極。知其榮,守其辱,為天下谷;為天下谷,常德乃足,復歸於樸。樸散則為器,聖人用之則為官長,故大制十不割。

PINYIN

zhī qí xióng,shǒu qí cí,wèi tiānxià xī;wèi tiānxià xī cháng dé bù lí,fù guī yú yīng ér。zhī qí bái,shǒu qí hēi wèi tiān xià shì;wèi tiānxià shì,cháng dé bù tè,fù guī yú wú jí。zhī qí róng,shǒu qí rù,wèi tiān xià gǔ;wèi tiān xià gǔ,cháng dé nǎi zú,fù guī yú pú。pú sàn zé wèi qì,shèng rén yòng zhī zé wèi guān cháng,gù dà zhì shí bù gē。

PHIÊN ÂM

Tri kì hùng, thủ kì thư, vi thiên hạ khê; vi thiên hạ khê thường đức bất li, phục quy ư anh nhi.  Tri kì bạch, thủ kì hắc vi thiên hạ thức;  vi thiên hạ thức,  thường đức bất thắc, phục quy ư vô cực.  Tri kì vinh, thủ kì nhục, vi thiên hạ cốc;  vi thiên hạ cốc, thường đức nãi túc, phục quy ư phác.  Phác tản tắc vi khí,  thánh nhân dụng chi, tắc vi quan trường, cố đại chế thập bất cát .

ANH NGỮ

Know the Masculine, cleave to the Feminine…
Know the Masculine, cleave to the Feminine
Be the valley for everyone.
Being the valley for everyone
You are always in virtue without lapse
And you return to infancy.
Know the White, cleave to the Black
Be a model for everyone.
Being the model for everyone
You are always in virtue and free from error
You return to limitlessness.
Know Glory but cleave to Humiliation
Be the valley for everyone.
When your constancy in virtue is complete
You return to the state of the “uncarved block.”
The block is cut into implements.
The sage uses them to fulfill roles.
Therefore the great tailor does not cut.

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

Biết trống (nam tính), giữ mái (nữ tính), làm khe nước cho thiên hạ, làm khe nước cho thiên hạ, thì cái đức vĩnh cửu bất biến sẽ không mất mà trở về trẻ thơ (hồn nhiên).
Biết trắng, giữ đen, làm phép tắc cho thiên hạ; làm phép tắc cho thiên hạ thì cái đức vĩnh cửu bất biến sẽ không sai lạc, mà trở về với vô cực (bản thể của đạo).  Biết vinh, giữ nhục, làm cái hay cho thiên hạ; làm cái hay cho thiên hạ thì cái đức vĩnh cửa bất biến sẽ đầy đủ, mà trở về mộc mạc như gỗ chưa đẽo.  Gỗ chưa đẽo chưa đẽo, xẻ ra thành đồ dùng; thánh nhân giữ thuần phác mà điều khiển trăm quan, cho nên người giỏi trị nước không chi cắt chi li.

LỜI BÀN

 

Theo Cao Hanh thì 23 chữ từ “thủ kỳ hắc” tới “tri kỳ vinh” là do người sau thêm vào; ông đưa ra sáu chứng cứ: chẳng hạn chương 41 có 4 chữ: “Đại bạch nhược nhục” (rất trong tráng thì như ô nhục, không tự biểu hiện mình ra), như vậy là Lão tử đem bạch đối với nhục, chứ không đem bạch đối với hắc; vả lại khê với cốc, nghĩa cũng như nhau, như vậy là thừa…

Nhưng đa số các bản đều giữ như cũ.

Trống” tượng trưng tính cương, động; “mái” tượng trưng tính nhu, tĩnh.  “Trắng” tượng trưng sự quang minh, “đen” tượng trưng sự hôn ám: người giữ đạo thì không tranh sự quang minh với ai mà thích ở trong bóng tối.

Câu cuối khuyên người trị dân phải hồn nhiên, chất phác, cứ tự nhiên để cho mọi vật phát triển theo tính của chúng, không đa sự, phân tích chi li.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải


THIÊN THƯỢNG 27

December 27th, 2007

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG HAI MƯƠI BẢY

善行無轍跡﹔善言無瑕謫﹔善數不用籌策﹔善閉無關楗而不可開﹔善結無繩約而不可解。是以聖人常善救人,故無棄人﹔常善救物,故無棄物。是謂襲明。故善人者,不善人之師﹔不善人者,善人之資。不貴其師,不愛其資,雖智大迷。是謂要妙。

PINYIN

shànxíng wú chè jī﹔shànyán wú xiázhé﹔shàn shù bùyòng chóucè﹔shàn bì wú guān jiàn ér bù kě kāi﹔shàn jié,wú shéng yuē ér bù kě jiě。shìyǐ shèngrén cháng shàn jiù rén,gù wú qì rén﹔cháng shàn jiù wù,gù wú qì wù。shì wèi xí míng。gù shàn rén zhě,bùshàn rén zhī shī﹔bùshàn rén zhě,shàn rén zhī zī。bù guì qí shī,bù ài qí zī,suī zhì dà mí。shì wèi yào miào。

PHIÊN ÂM

Thiện hành vô triệt tích ﹔thiện ngôn vô hà trích ﹔thiện số bất dụng trù sách ﹔thiện bế vô quan kiện nhi bất khả khai ﹔thiện kết vô thằng ước nhi bất khả giải .  Thị dĩ thánh nhân thường thiện cứu nhân , cố vô khí nhân ﹔thường thiện cứu vật , cố vô khí vật . thị vị tập minh .  Cố thiện nhân giả , bất thiện nhân chi sư ﹔bất thiện nhân giả , thiện nhân chi tư .  Bất quý kì sư , bất ái kì tư , tuy trí đại mê .  Thị vị yếu diệu .

ANH NGỮ

A good traveler leaves no tracks…
A good traveler leaves no tracks.
Good speech lacks faultfinding.
A good counter needs no calculator.
A well-shut door will stay closed without a latch.
Skillful fastening will stay tied without knots.
It is in this manner that the sage is always skillful in elevating people.
Therefore she does not discard anybody.
She is always skillful in helping things
Therefore she does not discard anything.
This is called “the actualization of her luminosity.”
Hence, the good are the teachers of the not-so-good.
And the not-so-good are the charges of the good.
Not valuing your teacher or not loving your students:
Even if you are smart, you are gravely in error.
This is called Essential Subtlety.

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

khéo đi thì không để lại dấu xe, vết chân; khéo nói thì không có lỗi lầm; khéo tính thì không dùng thẻ; khéo đóng thì không dùng then, ráng mà mở không được; khéo buộc thì không dùng dây mà cởi không được.
Cho nên thánh nhân giỏi cứu người mà không ai bị bỏ; giỏi cứu vật mà không vật nào bị bỏ. Như vậy là sáng lòng [đức của mình và của người và vật cùng nhau sáng tỏ].
Cho nên người thiện [người đắc đạo] là thầy của người không thiện [người không đắc đạo], người thường; người không thiện là của dùng để người thiện mượn. Không trọng thầy, không yêu của dùng thì dù cho không cũng là lầm lẫn lớn. Thế gọi là cốt yếu, nhiệm màu.

LỜI BÀN

 

Đoạn đầu có thể hiểu là: khéo xử sự thì [thuận tự nhiên nên] không lưu lại dấu vết; khéo nói thì [trầm mặc, ít nói, nên] không lỗi lầm, khéo tính toán thì [vô tâm, vô trí nên] không ùng mưu lược; khéo lung lạc người khác thì [thành thực với người nên] không cần giam hãm người, người cũng không bỏ mình mà đi; khéo kết nạp nhân tâm thì không cần trói buộc người, người cũng không bỏ mình mà đi.
Đại ý của chương là: cứ thuận tự nhiên, đừng có tư ý, mưu mô thì dùng được mọi người, không phải bỏ ai, mình dạy cho người, người giúp đỡ lại mình mà đức mình càng thêm tỏ

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

 善行 【shànxíng】 n. thiện hành, hành động nhân từ nhân đức, rộng lượng, benevolent action

瑕谪[-謫] 【xiázhé】 hà trích, nhược điểm, blemishes; errors

筹策[籌-] 【chóucè】 trù sách, dự tính, plan; procedure; move

无關(S关) 【guān】 quan, đóng, shut

楗 【jiàn】 (书) kiện, door bolt

繩(S绳) 【shéng】 thằng, dây, rope, cord

約(Simplified 约) 【yuē】 ước, (adv) around, approximately; arrange; appointment

是以 shìyǐ conj. thị dĩ, cho nên, vì vậy, therefore; hence

棄(Simplified 弃) 【qì】khí, bỏ, abandon, give up

是谓[-謂] 【shìwèi】 thị vị, đây gọi là…, this is what is called…

[Hoa Sơn bổ sung phần từ ngữ]

THIÊN THƯỢNG 26

December 24th, 2007

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG HAI MƯƠI SÁU

重為輕根,靜為躁君。是以聖人終日行不離輜重。雖有榮觀,燕處超然。奈何萬乘之主,而以身輕天下?輕則失根,躁則失君。

PINYIN

zhòng wèi qīng gēn,jìng wèi zào jūn 。shìyǐ shèngrén zhōngrì xíng bùlí zīzhòng。suī yǒu róng guān,yàn chù chāo rán。nàihé wànchéng zhī zhǔ,ér yǐ shēn qīng tiānxià?qīng zé shī gēn,zào zé shī jūn。

PHIÊN ÂM

Trọng vi khinh căn , tĩnh vi táo quân .  Thị dĩ thánh nhân chung nhật hành bất li tri trọng .  Tuy hữu vinh quan , yên xử siêu nhiên .  Nại hà vạn thặng chi chủ , nhi dĩ thân khinh thiên hạ ? khinh tắc thất căn , táo tắc thất quân .

ANH NGỮ

Heaviness is the root of lightness…
Heaviness is the root of lightness.
Composure is the ruler of instability.
Therefore the sage travels all day
Without putting down his heavy load.
Though there may be spectacles to see
He easily passes them by.
This being so
How could the ruler of a large state
Be so concerned with himself as to ignore the people?
If you take them lightly you will lose your roots.
If you are unstable, you will lose your rulership.

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

Nặng là gốc rễ của nhẹ, tĩnh là chủ của náo động; Cho nên thánh nhân (tức vua) suốt ngày đi không lìa xe chở đồ dùng (nặng) tuy được sự sang đẹp mà lòng nhàn tĩnh vượt lên cả (coi thường ngoại vật).
Ông vua một nước có vạn cỗ xe (một nước lớn) sao lại có thể lấy thân coi nhẹ thiên hạ? Nhẹ thì mất gốc rễ, náo động thì mật chủ.

LỜI BÀN

 

Chữ quan trong câu nhì có thể đọc là quán; vinh quán là chỗ ở sang trọng.
Cái gì nặng thì chế ngự được cái nhẹ; cái gì tĩnh thì chế ngự được cái náo động. Nặng, tĩnh là “thường” (trái với biến); nhẹ, náo động là biến. Người theo đạo giữ “thường” mà bỏ biến.
Lão tử khuyên các nhà cầm quyền phải dè dặt, thận trọng, và đừng để cho ngoại vật, vinh hoa phú quý làm động lòng.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

圣人(聖人) thánh nhân 【shèngrén】 n. sage, saint 

躁 táo 【zào】 mạnh mẽ, dữ dội, impetuous

君 quân 【jūn】 vua chúa, người thống trị, supreme ruler

是以 thị dĩ 【shìyǐ】 conj. vì vậy, cho nên, therefore; hence

终日[終-] chung nhật 【zhōngrì】 n. all day (long)

不离[-離] bất li 【bùlí】 not far off; not bad

辎重[輜-] 【zīzhòng】 n. hành lý, impedimenta

榮[荣] vinh 【róng】 honor

觀(S观) quán, quan 【guān】 view; 道觀 đạo quán temple

燕 yến 【yàn】 pleasure; joy – 處(S处) xử 【chù】 manage

超然 siêu nhiên 【chāorán】 ①xa rời, lánh xa, aloof; detached; independent ②siêu việt, hơn hẳn, transcendent

奈何 nại hà 【nàihé】 tại sao, why?, for what reason?, how handle?

万乘 vạn thặng [萬-] 【wànshèng】 n. vua, the emperor

而 nhi 【ér】 conj. and; and yet;然而 【rán’ér】 yet

[Hoa Sơn bổ sung phần từ ngữ]

Next »