Quan thư

November 23rd, 2007

VĂN SỬ TRIẾT TINH TUYỂN

KINH THI – SỞ TỪ

關雎
 
關關雎鳩,在河之洲。
窈窕淑女,君子好逑。
參差荇菜,左右流之。
窈窕淑女,寤寐求之。
求之不得,寤寐思服。
悠哉悠哉。輾轉反側。
參差荇菜,左右採之。
窈窕淑女,琴瑟友之。
參差荇菜,左右毛之。
窈窕淑女。鐘鼓樂之。

Quan thư 
 
Quan quan thư cưu,
Tại hà chi châu.
Yểu điệu thục nữ,
Quân tử hảo cầu.
Sâm si hạnh thái,
Tả hữu lưu chi.
Yểu điệu thục nữ,
Ngụ mị cầu chi.
Cầu chi bất đắc,
Ngụ mị tư phục.
du tai! du tai!
Triển chuyển phản trắc.
Sâm si hạnh thái,
Tả hữu thái chi.
Yểu điệu thục nữ,
Cầm sắt hữu chi.
Sâm si hạnh thái,
tả hữu mạo chi.
Yểu điệu thục nữ.
Chung cổ lạc chi.

DỊCH NGHĨA:

Quan thư

Chim thư cưu kêu quan quan.  Trên cồn sông Hoàng Hà.  Người con gái dịu hiền.  Đẹp đôi cùng quân tử. 
Rau hạnh cọng ngắn dài.  Vớt theo dòng tả hữu.  Người con gái dịu hiền.  Thức ngủ ta cầu mong.  Cầu mong không được gặp.  Ngày đêm ta nhớ trông.  Dằng dặc, nhờ dằng dặc.  Trăn trở ngủ không yên.
Rau hạnh cọng ngắn dài.  Hái theo dòng tả hữu.  Người con gái dịu hiền.  Ta kết thân với nàng trong tiếng đàn cầm, đàn sắt.
Rau hạnh cọng ngắn dài.  Vớt theo dòng tả hữu.  Người con gái dịu hiền.  Ta đánh tiếng chuông tiếng trống để làm vui lòng nàng.

Trần Văn Chánh dịch

DỊCH THƠ:

Quan quan cái con thư cưu
Con sống con mái cùng nhau bãi ngoài.
Dịu dàng thục nữ như ai
Sánh cùng quân tử tốt đôi vợ chồng.
Muốn ăn rau hạnh theo giòng
Muốn cô thục nữ, mơ mòng được đâu
Nhớ cô rằng rặc sơn sầu
Cho ta dằn dọc dễ hầu ngủ yên.
Muốn ăn rau hạnh hái về
Muốn cô thục nữ, nay về cùng ta.
Tiếng chuông, tiếng trống vui hòa,
Tiếng đàn cầm sắt mặn mà yêu đương!

Tản Đà dịch

Thư cưu cất tiếng quan quan
Hòa cùng sóng vổ vọng vang đôi bờ
Dịu dàng thục nữ đào thơ
Sánh cùng quân tử duyên tơ mặn mà.
Ngắn dài rau hạnh gần xa
Vói tay vớt lấy cũng là khó mong
Cầu mong thức lại chờ trông
Cầu mong chi lại khó lòng gặp nhau.
Ngày đêm dằng dặc cơn sầu
Ngày đêm trằn trọc rầu rầu sớm khuya
Hái về, rau hạnh hái về
Cùng nàng thục nữ duyên thề sắt son
Ước duyên cầm sắt vuông tròn
Đêm khua chiêng trống vui lòng mỹ nhân.

Hoa Sơn dịch

Nhạc phim ĐÔNG CHÂU LIỆT QUỐC với bốn câu thơ đầu của bài Quan thư [GUAN SUI]

English translation:

THE ODES OF ZHOU AND THE SOUTH

Guan-guan go the ospreys ,
On the islet in the river .
The modest , retiring , virtuous , young lady : –
For our prince a good mate she .

Here long , there short , is the duckweed ,
To the left , to the right , borne about by the current .
The modest , retiring , virtuous , young lady : –
Waking and sleeping , he sought her .
He sought her and found her not ,
And waking and sleeping he thought about her .
Long he thought ; oh ! long and anxiously ;
On his side , on his back , he turned , and back again .

Here long , there short , is the duckweed ;
On the left , on the right , we gather it .
The modest , retiring , virtuous , young lady : –
With lutes , small and large , let us give her friendly welcome .
Here long , there short , is the duckweed ;
On the left , on the right , we cook and present it .
The modest , retiring , virtuous , young lady : –
With bells and drums let us show our delight in her .
Shi Jing [Book of Odes]


Virginia University

TỪ NGỮ

关关[關關] guānguān* on. 〈trad.〉 sound of birds chirping [tiếng chim kêu quan quan]
雎鸠[-鳩] jūjiū* n.  male and female fish hawks [một loài chim nước, con trnốg và con mái sống không rời nhau]
窈窕 yǎotiǎo ①a graceful (of a woman) ②a seductive woman [xinh đẹp, duyên dáng, thuỳ mị]
淑 [shū] (书) kind & gentle [hiền thục, nết na, có đức hạnh]
君子 jūnzǐ* n. man of noble character; gentleman [chỉ người con trai]
好逑 ²hǎoqiú n. a well-matched/happy couple [xứng đôi, đẹp đôi]
参差[參-] cēncī   uneven; irregular ◆n. disparity; difference [dài ngắn không đều nhau]

Copy and Paste the code below
Email and IM
Websites
Forums

One Response to “Quan thư”

  1. minhmumon 02 Sep 2009 at 1:55 pm

    Bài hát hay quá nhưng ko phải là “hảo cầu” mà là “háo cầu” (pinyin: hào qíu)
    Hai chữ viết giống nhau nhưng cách đọc và ý nghĩa khác nhau.

    Link : http://www.youtube.com/watch?v=WJb3iW-ZGz0&feature=related

Trackback URI | Comments RSS

Leave a Reply

Facebook Like Button for Dummies