THIÊN THƯỢNG 17

December 15th, 2007

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG MƯỜI BẢY

太上,不知有之﹔其次,親而譽之﹔其次,畏之﹔其次,侮之。信不足焉,有不信焉。悠兮,其貴言。功成事遂,百姓皆謂:「我自然」。

PINYIN

tàishàng,bùzhī yǒu zhī﹔qícì,qīn ér yù zhī﹔qícì,wèi zhī﹔qícì,wǔ zhī。xìn bùzú yān,yǒu bù xìn yān。yōu xī,qí guì yán。gōng chéng shì suì,bǎixìng jiē wèi:「wǒ zìrán」。

PHIÊN ÂM

Thái thượng , bất tri hữu chi ﹔kì thứ , thân nhi dự chi ﹔kì thứ , uý chi ﹔kì thứ ,vũ chi .  Tín bất túc yên , hữu bất tín yên .  Du hề , kì quý ngôn .  Công thành sự toại , bách tính giai vị :「ngã tự nhiên 」 .

ANH NGỮ

From great antiquity forth they have known and possessed it…
From great antiquity forth they have known and possessed it.
Those of the next level loved and praised it.
The next were in awe of it.
And the next despised it.
If you lack sincerity no one will believe you.
How careful she is with her precious words!
When her work is complete and her job is finished,
Everybody says: “We did it!”

Translated by Charles Muller, Tōyō Gakuen University

DỊCH NGHĨA

Bậc trị dân giỏi nhất thì dân không biết là có vua, thấp hơn một bực thì dân yêu quí và khen; thấp hơn nữa thì dân sợ; thấp nhất thì bị dân khinh lờn.

Vua không đủ thành tín thì dân không tin.  Nhàn nhã, ung dung [vì vô vi] mà quý lời nói.  Vua công thành, việc xong rồi mà trăm họ đều bảo: “Tự nhiên mình được vậy”.

 

LỜI BÀN

 

Câu đầu, nhiều bản chép là: “Thái thượng, hạ tri hữu chi” nghĩa là “bậc trị dân giỏi nhất thì dân biết là có vua”, nghĩa đó không sâu sắc, không hợp với câu cuối: “bách tính giai vị: Ngã tự nhiên”.  Ông vua giỏi thì cứ thuận theo tự nhiên, “cư vô vi nhi sự, hành bất ngôn chi giáo” (chương 2) để cho dân thuận tính mà phát triển, không can thiệp vào việc của dân, nên dân không thấy vua làm gì cả, cơ hồ không có vua.

Đoạn sau: “tín bất túc yên”, có người giảng là vua không đủ tin dân.  “Du hề”, có người giảng là “lo nghĩ”, chúng tôi e không hợp với thuyết vô vi của Lão tử.

 

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

太上 【tàishàng】 vua, king; emperor

不知 【bùzhī】 không biết, have no idea, be not aware

其次 【qícì】 (liên từ) kế đến, thứ đến, next, secondary

百姓 【bǎixìng】 (danh từ) common people, mọi người, trăm họ.  [Bạch thoại thường dùng “đại gia” để nói “mọi người – everyone]

不足 【bùzú】 không đủ, not be enough

自然 【zìrán】 (danh từ) natural world [trong tiếng Hoa thì tiếng danh từ cũng có thể làm động từ]

[Hoa Sơn bổ sung phần từ ngữ]

Print Friendly, PDF & Email