Archive for April, 2008



THIÊN HẠ [39]

April 23rd, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI CHÍN

昔之得一者: 天得一以清, 地得一以寧, 神得一以靈, 谷得一以盈, 萬物得一以生, 侯王得一以為天下貞, 其致之。 天無以清將恐裂, 地無以寧將恐廢, 神無以靈將恐歇, 谷無以盈將恐竭, 萬物無以生將恐滅, 侯王無以正將恐蹶,故貴以賤為本, 高以下為基, 是以侯王自稱孤, 寡, 不穀, 此非以賤為本邪, 非乎, 故致譽無譽, 不欲琭琭如玉, 珞珞如石.

PINYIN

xí zhī dé yī zhě: tiān dé yī yǐ qīng, dì dé yī yǐ zhù, shén dé yī yǐ líng, gǔ dé yī yǐ yíng, wànwù dé yī yǐ shēng, hóu wáng dé yī yǐwèi tiānxià zhēn, qí zhì zhī。 tiān wú yǐ qīng jiāng kǒng liè, dì wú yǐ zhù jiāng kǒng fèi, shén wú yǐ líng jiāng kǒng xiē, gǔ wú yǐ yíng jiāng kǒng jié, wànwù wú yǐ shēng jiāng kǒng miè, hóu wáng wú yǐ zhèng jiāng kǒng jué,gù guì yǐ jiàn wèi běn, gāo yǐ xià wèi jī, shì yǐ hóu wáng zì chēng gū, guǎ, bù gǔ, cǐ fēi yǐ jiàn wèi běn xié, fēi hū, gù zhì yù wú yù, bù yù lù lù rú yù, luo luo rú shí.

PHIÊN ÂM

Tích chi đắc nhất giả : thiên đắc nhất dĩ thanh , địa đắc nhất dĩ ninh , thần đắc nhất dĩ linh , cốc đắc nhất dĩ doanh , vạn vật đắc nhất dĩ sinh , hầu vương đắc nhất dĩ vi thiên hạ trinh , kì trí chi 。Vị thiên vô dĩ thanh tương khủng liệt , địa vô dĩ ninh tương khủng phế , thần vô dĩ linh tương khủng hiết , cốc vô dĩ doanh tương khủng kiệt , vạn vật vô dĩ sinh tương khủng diệt ,  hầu vương vô dĩ chánh tương khủng quyết 。Cố quý dĩ tiện vi bản , cao dĩ hạ vi cơ , thị dĩ hầu vương tự xưng (vị) cô , quả , bất cốc 。 Thử phi dĩ tiện vi bản dả , phi hồ? cố trí dự vô dự , bất dục lục lục như ngọc , lạc lạc như thạch .

ANH NGỮ

Oneness
daotechingThe ancients attained oneness.
Heaven attained oneness and became clear.
Earth attained oneness and became stable.
Spirits attained oneness and became divine.
The valleys attained oneness and became fertile.
Creatures attained oneness and lived and grew.
Kings and nobles attained oneness and became leaders.
What made them so is oneness.

Without clarity, heaven would crack.
Without stability, the earth would quake.
Without divinity, spirits would dissipate.
Without fertility, the valleys would be barren.
Without life and growth, creatures would die off.
Without leadership, kings and nobles would fall.

Therefore humility is the basis for nobility,
and the low is the basis for the high.
Thus kings and nobles call themselves
orphans, lonely, and unworthy.
Do they not depend upon the common people for support?
Dismantle the parts of a chariot, and there is no chariot.
Rather than tinkle like jade, rumble like rocks.

Translated by Sanderson Beck, Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Đây là những vật xưa kia được đạo: trời được đạo mà trong, đất được đạo mà yên, thần được đạo mà linh, khe ngòi được đạo mà đầy, vạn vật được đạo mà sinh, vua chúa được đạo mà làm chuẩn tắc cho thiên hạ. Những cái đó đều nhờ đạo mà được vậy.
Nếu trời không trong thì sẽ vỡ, đất không yên thì sẽ lở, thần không linh sẽ tan mất, khe ngòi không đầy thì sẽ cạn, vạn vật không sinh thì sẽ diệt, vua chúa không cao quý thì sẽ mất ngôi
Sang lấy hèn làm gốc, cao lấy thấp làm nền. Cho nên vua chúa mới tự xưng là “côi cút” (cô), “ít đức” (quả), “không tốt” (bất cốc) [đều là những lời khiêm tốn]. Như vậy, chẳng phải là lấy hèn làm gốc đấy ư? Không phải vậy chăng? Cho nên không được khen tức là được lời khen cao quý nhất.
Không muốn được quý như ngọc, bị khi như sỏi.

LỜI BÀN

Chữ nhất “một” trong câu đầu cũng là chữ nhất trong: “thánh nhân bão nhất”, , trỏ đạo.
Ba chữ “kỳ trí chi” ở cuối đoạn đầu, có người ngỡ là lời chú thích của người sau.
Hai chữ “bất cốc” trong đoạn cuối, có người dịch là “không đáng ăn”. Từ Hải không có nghĩa đó.
Câu cuối, hai chữ “lục lục”, và 2 chữ “lạc lạc” có người hiểu là đẹp đẽ, hoặc ít; và xấu xí hoặc nhiều. Đại khái cũng là cái nghĩa đáng quý, đáng khinh.
Câu đó có người dịch là: Không muốn được quý như ngọc mà muốn bị khinh như sỏi, lấy lẽ rằng như vậy hợp với ý: “sang lấy hèn làm gốc” ở trên. Dịch như chúng tôi thì có nghĩa là không muốn được người ta khen mà cũng không bị người ta chê.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

tự xưng 自称【zìchēng】 call oneself; claim to be; profess.

 

 

THIÊN HẠ [38]

April 22nd, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI TÁM

上德不德,是以有德﹔下德不失德,是以無德。上德無為而無以為﹔下德無為而有以為。上仁為之而無以為﹔上義為之而有以為。上禮為之而莫之應,則攘臂而扔之。故失道而后德,失德而后仁,失仁而后義,失義而后禮。夫禮者,忠信之薄,而亂之首。前識者,道之華,而愚之始。是以大丈夫處其厚,不居其薄﹔居其實,不居其華。故去彼取此。

PINYIN

shàng dé bù dé,shì yǐ yǒu dé﹔xià dé bù shī dé,shì yǐ wú dé。shàng dé wúwèi ér wú yǐwèi﹔xià dé wúwèi ér yǒu yǐwèi。shàng rén wèi zhī ér wú yǐwèi﹔shàng yìwèi zhī ér yǒu yǐwèi。shàng lǐ wèi zhī ér mo zhī yìng,zé ráng bì ér rēng zhī。gù shī dào érhòu dé,shī dé érhòu rén,shī rén érhòu yì,shī yì érhòu lǐ。fū lǐ zhě,zhōng xìn zhī bó,ér luàn zhī shǒu。qián shì zhě,dào zhī huá,ér yú zhī shǐ。shì yǐ dà zhàng fū chù qí hòu,bù jū qí bó﹔jū qíshí,bù jū qí huá。gùqù bǐ qū cǐ。

PHIÊN ÂM

Thượng đức bất đức, thị dĩ hữu đức; hạ đức bất thất đức, thị dĩ vô đức. Thượng đức vô vi nhi vô dĩ vi ﹔ hạ đức vô vi nhi hữu dĩ vi 。 thượng nhân vi chi nhi vô dĩ vi ﹔ thượng nghĩa vi chi nhi hữu dĩ vi 。 thượng lễ vi chi nhi mạc chi ứng , tắc nhương tí nhi nhưng chi 。 cố thất đạo nhi hậu đức , thất đức nhi hậu nhân , thất nhân nhi hậu nghĩa , thất nghĩa nhi hậu lễ 。 phu lễ giả , trung tín chi bạc , nhi loạn chi thủ 。 tiền thức giả , đạo chi hoa , nhi ngu chi thủy 。 thị dĩ đại trượng phu xử kì hậu , bất cư kì bạc ﹔ cư kì thực , bất cư kì hoa 。 cố khứ bỉ thủ thử 。

ANH NGỮ

The Superior
daotechingSuperior power does not emphasize its power,
and thus is powerful.
Inferior power never forgets its power,
and thus is powerless.
Superior power never interferes nor has an ulterior motive.
Inferior power interferes and has an ulterior motive.
Superior humanity takes action but has no ulterior motive.
Superior morality takes action and has an ulterior motive.
Superior custom takes action, and finding no response,
stretches out arms to force it on them.

Therefore when the Way is lost, power arises.
When power is lost, humanity arises.
When humanity is lost, morality arises.
When morality is lost, custom arises.
Now custom is a superficial expression
of loyalty and faithfulness, and the beginning of disorder.

Foreknowledge is the flowering of the Way
and the beginning of folly.
Therefore the mature dwell in the depth, not in the thin,
in the fruit and not in the flowering.
They reject one and accept the other.

Translated by Sanderson Beck, Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Người có đức cao thì [thuận theo tự nhiên] không có ý cầu đức, cho nên có đức; người có đức thấp thì có ý cầu đức, cho nên không có đức.
Người có đức cao thì vô vi [không làm] mà không có ý làm [nghĩa là không cố ý vội vì cứ thuận theo tự nhiên]; người có đức thấp cũng vô vi, mà có ý làm [nghĩa là cố ý vô vi].
Người có đức nhân cao thì [do lòng thành mà] làm điều nhân, chứ không có ý làm [không nhắm một mục đích gì]; người có lòng nghĩa cao thì làm điều nghĩa mà có ý làm [vì so sánh điều nên làm – điều nghĩa – với điều không nên làm]; người có đức lễ cao thì giữ lễ nghi, và nếu không được đáp lại thì đưa cánh tay ra kéo người ta bắt phải giữ lễ nghi như mình. Cho nên đạo mất rồi sau mới có đức (đức ở đây hiểu theo nghĩa nguyên lý của mỗi vật), đức mất rồi sau mới có nhân, nhân mất rồi sau mới có nghĩa, nghĩa mất rồi sau mới có lễ. Lễ là biểu hiện sự suy vi của sự trung hậu thành tín, là đầu mối của sự hỗn loạn. Dùng trí tuệ để tính toán trước, thì [mất cái chất phác] chỉ là cái lòe loẹt [cái hoa] của đạo, mà là nguồn gốc của ngu muội. Cho nên bậc đại trượng phu [người hiểu đạo] giữ trung hậu thành tín mà không trọng lễ nghi, giữ đạo mà không dùng trí xảo, bỏ cái này mà giữ cái kia.

LỜI BÀN

Câu đầu có người dịch là: đức mà cao là không có đức, bởi vậy mới có đức. Chữ đức thứ nhất và thứ ba là đức hiểu theo Lão tử; còn chữ đức thứ nhì hiểu theo Nho gia, trỏ nhân, nghĩa, lễ.
Câu thứ hai, có sách chép là: “Thượng đức vô vi nhi vô bất vi; hạ đức vi chi nhi hữu bất vi”: người có đức cao thì không làm mà không gì không làm; người có đức thấp thì làm mà kết quả là có nhiều điều làm không được.
Đoạn cuối, hai chữ “tiền thức” có người hiểu là bậc tiên tri, tiên giác.
Chương này quan trọng, nói về sự suy vi của đạo đức tới chính sách hữu vi, dùng trí xảo. Lão tử chê chủ trương trọng nhân, nghĩa, lễ, trí của Khổng giáo. Nếu ông được thấy bọn pháp gia thì chắc ông còn chê hơn nữa và sau “thất nghĩa nhi hậu lễ” tất đã thêm: “thất lễ nhi hậu pháp”.

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

TỪ NGỮ

vô vi 无为【wúwéi】 thuận theo tự nhiên, letting things taking their own course (a Taoist concept of human conduct); inaction; inactivity.
dĩ vi 以为【yǐwéi】 think ; believe; consider.
nhi hậu 而后【érhòu】 after that; then.
đại trượng phu 大丈夫【dàzhàngfu】 true man; real man; man.
kì thực 其实【qíshí】 actually; in fact; as a matter of fact.
cố khứ 故去【gùqù】 die; pass away.

THIÊN THƯỢNG [37]

April 21st, 2008

laotzu.gif

LÃO TỬ ĐẠO ĐỨC KINH

CHƯƠNG BA MƯƠI BẢY

道常無為,而無不為,侯王若能守之,萬物將自化。化而欲作,吾將鎮之以無名之朴。(無名之朴),夫亦將無欲。不欲以靜,天地將自定。

 

PINYIN

dào cháng wúwèi,ér wú bù wèi,hóu wáng ruo néng shǒu zhī,wànwù jiāng zì huà。huà ér yù zuo,wú jiāng zhèn zhī yǐ wúmíng zhī po。(wú míng zhī po),fū yì jiāng wú yù。bù yù yǐ jìng,tiāndì jiāng zì dìng。

PHIÊN ÂM

đạo thường vô vi nhi vô bất vi , hầu vương nhược năng thủ chi , vạn vật tương tự hóa 。 Hóa nhi dục tác , ngô tương trấn chi dĩ vô danh chi phác 。 (vô danh chi phác) , phù diệc tương bất dục 。 Bất dục dĩ tĩnh , thiên địa tương tự định。

ANH NGỮ

The Way Never Interferes
daotechingThe Way never interferes,
yet through it everything is done.
If leaders would follow the Way,
the world would be reformed of its own accord.
When reformed and desiring to act,
let them be restrained by what is simply natural.
Undefined simplicity is free of desires.
Being free of desires, it is serene;
and the world finds peace of its own accord.

Translated by Sanderson Beck, Terebess Asia Online

DỊCH NGHĨA

Đạo vĩnh cửu thì không làm gì (vô vi vì la tự nhiên) mà không gì không làm (vô bất vi – vì vạn vật nhờ nó mà sinh, mà lớn); bậc vua chúa giữ được đạo thì vạn vật sẽ tự biến hóa (sinh, lớn). Trong quá trình biến hóa, tư dục của chúng phát ra thì ta dùng cái mộc mạc vô danh (tức bản chất của đạo) mà trấn áp hiện tượng đó, khiến cho vạn vật không còn tư dục nữa. Không còn tư dục mà trầm tĩnh thì thiên hạ sẽ tự ổn định.

LỜI BÀN

Bốn chữ “vô danh chi phác” đặt trong dấu ngoặc ( ), các nhà hiệu đính cho là lặp lại và dư thừa.

 

Nguyễn Hiến Lê dịch và chú giải

 

TỪ NGỮ

 無為:VÔ VI

 

 

 

 

Thanh sơn

April 19th, 2008

青山

The deep blue mountain

朝發青山頭,暮宿青山曲。
青山無見人,猿聲聽相續。

PINYIN

qīng shān
zhāo fā qīng shān tóu,mù sù qīng shān qǔ。
qīng shān wú jiàn rén,yuán shēng tīng xiāngxù。

Thanh sơn

Triêu phát thanh sơn đầu mộ túc thanh sơn khúc
Thanh sơn vô kiến nhân
viên thanh thính tương tục

 

The Deep Blue Mountain

Cheng Ke-ze (Qing)

I start at morn from top of deep blue mountain,
And rest at night in vale of deep blue mountain.
In deep blue mountain I have none to meet,
Though I hear monkey cries throughout the day.

Núi xanh

Sớm đi từ đỉnh thanh sơn
Đ
êm về tá túc bên sườn núi xanh

Tìm đâu một bóng quẩn quanh
Chỉ nghe tiếng vượn lãnh lanh vọng về…

 

Hoa Sơn dịch

thanh sơn

Song at Gai-xia

April 18th, 2008

垓下歌

Song at Gai Xia


力拔山兮氣蓋世,
時不利兮騅不逝。
騅不逝兮可奈何,
虞兮虞兮奈若何。

PinYin

lì bá shān xī qì gài shì
shí bù lì xī zhuī bù shì

zhuī bù shì xī kě nài hé

yú xī yú xī nài ruo hé

Cai Hạ ca

Lực bạt sơn hề, khí cái thế,
Thời bất lợi hề, chuy bất thệ.
Chuy bất thệ hề, khả nại hà!
Ngu hề, Ngu hề, nại nhược hà?

Bài ca Cai Hạ

Sức nhổ núi chừ, khí trùm thế,
Thời chẳng lợi chừ, ngựa chẳng tế.
Ngựa chẳng tế chừ, biết làm sao!
Ngu chừ, Ngu chừ, biết làm sao?

Lê Nguyễn Lưu dịch

Song at Gai-xia
Xiang Yu (between Qin and Han)
With strength to root up mountains huge,
And pluck to stem the raging world,
Yet my lot is now my foe, Though my noble steed remains. My noble steed remains, But what would that avail to me? And O my Lady, Lady Yu! Of what avail to thee? To thee?

Chú thích:

Cai Hạ: tên đất, ở đông nam huyện Linh Bích, tỉnh Ân Huy ngày nay.  Cuối Tần, Lưu Bang và Hạng Vũ tranh hung.  Cuối cùng, Vũ bị vây ở Cai Hạ.  Trương Lương, mưu sĩ của Lưu Bang, thổi sáo một khúc ai oán.  Quân Hạng Vũ nhớ nhà chán nản, đang đêm bỏ trốn gần hết, Vũ thất vọng, làm bài Cai Hạ ca rất bi tráng, uống rượu và hát bài nầy với vợ là Ngu Cơ.  Sau đó Ngu Cơ dùng gươm tự sát, chỗ máu đổ ra sau mọc một thứ cỏ, người ta gọi là cỏ Ngu mỹ nhân.  Hạng Vũ cũng tự tử khi chạy đến bên bờ Ô Giang.  Nghe nói Hạng Vũ tự cầm kiếm và cắt đầu mình để giao cho tướng Hán về lãnh thưởng.

Mâu thuẫn

April 4th, 2008

【矛盾】

 

人有鬻矛無盾者。譽其盾之堅莫能陷也。俄而又譽其矛,曰:“吾矛之利,物無不陷也”。人應曰:“以子之矛,陷子之盾,何如?”。其人弗能應也。

 Mâu thuẫn

Nhân hữu dục mâu dữ thuẫn giả. Dự kỳ thuẫn chi kiên, vật mạc năng hãm dã. Nga nhi hựu dự kỳ mâu, viết: “Ngô mâu chi lợi, vật vô bất hãm dã”. Nhân ứng viết: “Dĩ tử chi mâu, hãm tử chi thuẫn, hà như?”. Kỳ nhân phất năng ứng dã.

【Hàn Phi Tử: Thuyết lâm】

Tác giả – Tác phẩm

Bài nầy trích trong sách Hàn Phi Tử, thiên “Thuyết lâm”.

TỪ NGỮ

dục 鬻: bán
thuẫn 盾: cái mộc (để đỡ)
Dự 譽: khen ngợi, ca tụng, khoe
Hãm 陷: xuyên thấu (đâm thủng)

NGỮ PHÁP

Nga nhi俄而: chẳng mấy chốc, chẳng bao lâu (thì) (cụm từ quen dung)
Vô bất 無不: không gì không (cụm từ quen dung)
Hà như 何如: thế nào? (cụm từ quen dung để hỏi)

DỊCH NGHĨA

Mâu thuẫn

Có người bán mộc và giáo. (Anh ta) khen mộc của mình rắn (đến) không vật nào có thể đâm thủng. Chẳng bao lâu, (anh ta) lại khen cây giáo của mình rằng: “Độ bén nhọn của cây giáo tôi, không vật nào (nó) không đâm thủng”. Có người ứng lời nói: “(Anh thử) dung cây giáo của anh đâm vào mộc của anh, thì thế nào?” Người ấy không trả lời được.

 mauthuan

Trần Văn Chánh dịch