Page 4 of 4 FirstFirst ... 234
Results 31 to 33 of 33
  1. #31
    311 萬事皆已定,浮生空白茫。
    万事皆已定,浮生空白茫。
    Vạn sự giai dĩ định, ph sinh khng bạch mang.
    Vạn sự trn đời như định sẵn, khổ cho cuộc sống cứ lo toan.


    312 千里送毫毛,禮輕仁義重。
    千里送毫毛,礼轻仁义重。
    Thin l tống ho mao, lễ khinh nhn nghĩa trọng.
    Cỏn con nghn dặm gửi đi, lễ kia nặng một tnh ny gấp trăm.


    313 一人傳虛,百人傳實。
    一人传虚,百人传实。
    Nhất nhn truyền hư, bch nhn truyền thật.
    Một người truyền chuyện khng đu, trăm người truyền lại thực hầu như in.


    314 世事明如鏡,前程暗似漆。
    世事明如镜,前程暗似漆。
    Thế sự minh như knh, tiền trnh m tự tất.
    Việc đời sng tự tấm gương, m đường pha trước tối nhường sơn đen.


    315 光陰黃金難買,一世如駒過隙。
    光阴黄金难买,一世如驹过隙。
    Quang m hong kim nan mi, nhứt thế như cu qu khch.
    Thời gian qu bu hơn vng, cuộc đời bng ngựa qua song chng tn.


    316 良田萬顷,日食一升。
    良田万顷,日食一升。
    Lương điền vạn khoảnh, nhật thực nhất thăng.
    Vạn khoảnh ruộng liền, ngy ăn một đấu.


    317 大廈千間,夜眠八尺。
    大厦千间,夜眠八尺。
    Đại hạ thin gian, dạ min bt xch.
    Nghn gian nh rộng, đm ngủ nửa gian.


    318 千經萬典,孝義為先。
    千经万典,孝义为先。
    Thin kinh vạn điển, hiếu nghĩa vi tin.
    Nghn kinh vạn điển dẫu nhiều, nhưng điều hiếu nghĩa l điều trước tin.


    319 一字入公門,九牛拖不出。
    一字入公门,九牛拖不出。
    Nhất tự nhập cng mn, cửu ngưu đ bất xuất.
    Một chữ đưa vo cửa cng, dẫu chn tru khoẻ chớ hng li ra.


    320 衙門八字開,有理無錢莫進來。
    衙门八字开,有理无钱莫进来。
    Nha mn bt tự khai, hữu l v tiền mạc tiến lai.
    Cửa nha mn mở cng khai, l nhiều tiền t chớ hoi tới nơi.

  2. #32
    321 富從升合起,貧因不算來。
    富从升合起,贫因不算来。
    Ph tng thăng hợp khởi, bần nhn bất ton lai.
    Giu gom từng đấu m nn, ngho v tnh ton ta xem km người.


    322 家中無才子,官從何處來。
    家中无才子,官从何处来。
    Gia trung v ti tử, quan tng h xứ lai.
    Trong nh con chẳng ti năng, muốn nn quan hỏi mở đường từ đu.


    323 萬事不由人計較,一生都是命安排。
    万事不由人计较,一生都是命安排。
    Vạn sự bất do nhn kế giảo, nhất sinh đ thị mệnh an bi.
    Mun việc phải đu người tnh rắp, một đời như đ sắp bi xong.


    324 急行慢行,前程只有多少路。
    急行慢行,前程只有多少路。
    Cấp hnh mạn hnh, tiền trnh chỉ hữu đa thiểu lộ.
    D ai đi chậm đi nhanh, đoạn đường pha trước rnh rnh bấy nhiu.


    325 人間私語,天聞若雷。
    人间私语,天闻若雷。
    Nhn gian tư ngữ, thin văn nhược li.
    Chuyện kn thế gian, trời nghe tựa sấm.


    326 暗室虧心,神目如電。
    暗室亏心,神目如电。
    m thất khuy tm, thần mục như điện.
    Lng t ng tối, thần thấy như gương.


    327 一毫之惡,勸人莫作。
    一毫之恶,劝人莫作。
    Nhất ho chi c, khuyến nhn mạc tc.
    Điều c một mảy, khuyn người chớ lm


    328 一毫之善,與人方便。
    一毫之善,与人方便。
    Nhất ho chi thiện, dữ nhn phương tiện.
    Điều thiện một mảy, cng người gp cng.


    329 欺人是禍,饒人是福。
    欺人是祸,饶人是福。
    Khi nhn thị họa, nhiu nhn thị phc.
    Lừa người phải tội, gip người được lnh.


    330 天眼恢恢,報應甚速。
    天眼恢恢,报应甚速。
    Thin nhn khi khi, bo ứng thậm tốc.
    Mắt trời vời vợi, bo ứng rất nhanh.

  3. #33
    331 天眼恢恢,報應甚速。
    Thin nhn khi khi , bo ứng thậm tốc .


    332 聖賢言語,神欽鬼伏。
    Thnh hiền ngn ngữ , thần khm (knh) quỷ phục .


    333 人各有心,心各有見。
    Nhơn cc hữu tm , tm cc hữu kiến .


    334 口說不如身逢,耳聞不如目見。
    Khẩu thuyết bất như thn phng , nhĩ văn bất như mục kiến .


    335 養軍千日,用在一朝。
    Dưỡng qun thin nhựt , dụng tại nhứt triu (buổi sng) .


    336國清才子貴,家富小兒驕。
    Quốc thanh ti tử qu , gia ph tiểu nhi kiu .


    337 利刀割體痕易合,惡語傷人恨不消。
    Lợi đao ct thể ngn (thẹo) dị hợp , c ngữ thương nhn hận bất tiu .


    338 公道世間唯白發,貴人頭上不曾饒。
    Cng đạo thế gian duy bạch pht , qu nhơn đầu thượng bất tằng nhiu .


    339 有錢堪出眾,無衣懶出門。
    Hữu tiền kham xuất chng , v y lại (trng cậy) xuất mn .


    340 為官須作相,及第必爭先。
    Vi quan tu (nn) tc tướng , cập đệ tất tranh tin .


    341 苗從地發,樹向枝分。
    Miu (mầm non) tng địa pht , thụ hướng chi phn .


    342 父子和而家不退,兄弟和而家不分。
    Phụ tử ha nhi gia bất thối , huynh đệ ha nhi gia bất phn .


    343 官有正條,民有私約。
    Quan hữu chnh điều , dn hữu tư ước .


    344 閒時不燒香,急時抱佛腳。
    Nhn th bất thiu hương , cấp th bo (m) Phật cước .


    345 幸生太平無事日,恐逢年老不多時。
    Hạnh sanh thi bnh v sự nhựt , khủng phng nin lo bất đa th .


    346 國亂思良將,家貧思賢妻。
    Quốc loạn tư lương tướng , gia bần tư hiền th .


    347 池塘積水須防旱,田地勤耕足養家。
    Tr đường tch (chứa) thủy tu phng hạn , điền địa cần canh tc dưỡng gia .


    348 根深不怕風搖動,樹正無愁月影斜。
    Căn thm bất phạ phong dao động , thụ chnh v sầu nguyệt ảnh t .


    349 奉勸君子,各宜守己。
    Phụng khuyến qun tử , cc nghi thủ kỷ .


    350 只此程式,萬無一失。
    Chỉ thử trnh thức , vạn v nhứt thất .


    増廣賢文終 Tăng Quảng Hiền văn chung

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •