Page 3 of 4 FirstFirst 1234 LastLast
Results 21 to 30 of 33
  1. #21
    - 202
    死生有命,富貴在天。
    死生有命,富贵在天。
    - Tử sinh hữu mệnh, ph qu tại thin.
    Sống chết c số,
    giu sang bởi trời.


    - 203
    擊石原有火,不擊乃無煙。
    击石原有火,不击乃无烟。
    - Kch thạch nguyn hữu hỏa, bất kch ni v yn.
    Đnh đ mới c lửa ln,
    nếu khng đnh đ khi nhen cch no.


    - 204
    人學始知道,不學亦徒然。
    人学始知道,不学亦徒然。
    - Nhn học thủy tri đạo, bất học diệc đồ nhin.
    Học nn người biết thấp cao,
    nếu người khng học biết bao ph hoi.


    - 205
    莫笑他人老,終須還到老。
    莫笑他人老,终须还到老。
    - Mạc tiếu tha nhn lo, chung tu hon đo lo.
    Chớ cười người khc tc pha,
    cuối cng rồi cũng đến ta da mồi.


    - 206
    但能依本分,終須無煩惱。
    但能依本分,终须无烦恼。
    Đn năng y bản phận, chung tu v phiền no.
    Nương theo duyn phận m vui,
    th bao phiền no khng mời cũng đi.


    - 207
    君子愛財,取之有道。
    君子爱财,取之有道。
    - Qun tử i ti, thủ chi hữu đạo.
    Qun tử thch tiền ti,
    thu dng theo đạo l.


    - 208
    貞婦愛色,納之以禮。
    贞妇爱色,纳之以礼。
    - Trinh phụ i sắc, nạp chi dĩ lễ.
    Gi trinh yu sắc đẹp,
    trao gửi đng lễ nghi.


    - 209
    善有善報,惡有惡報, 不是不報,日子未到。
    善有善报,恶有恶报。不是不报,日子未到。
    - Thiện hữu thiện bo, c hữu c bo. Bất thị bất bo, nhật tử vị đo.
    Ở dở gặp dở, ở hay gặp hay;
    nếu m chưa gặp, v chưa đến ngy.


    - 210
    人而無信,不知其可也。
    人而无信,不知其可也。
    - Nhn nhi v tn, bất tri kỳ khả d.
    Người m khng c lng tin,
    th ai biết sẽ lm nn chuyện g.

  2. #22
    - 211
    一人道好,千人傳實。
    一人道好,千人传实。
    - Nhất nhn đạo hảo, thin nhn truyền thực.
    Một người bảo tốt: để xem;
    nghn người bảo tốt mới tin: thật rồi.


    - 212
    凡事要好,須問三老。
    凡事要好,须问三老。
    - Phm sự yếu hảo, tu vấn tam lo.
    Muốn cho hon hảo việc ta,
    hy hỏi kiến dăm ba cụ gi.


    - 213
    若爭小可,便失大道。
    若争小可,便失大道。
    - Nhược tranh tiểu khả, tiện thất đại đạo.
    Cứ m xt nt cỏn con,
    những g đnh mất ắt cn lớn hơn.


    - 214
    年年防饑,夜夜防盜。
    年年防饥,夜夜防盗。
    - Nin nin phng cơ, dạ dạ phng đạo.
    Hng năm phng chuyện đi ngho,
    hng đm phng chuyện trộm theo vo nh.


    - 215
    學者如禾如稻,不學者如藁如草。
    学者如禾如稻,不学者如蒿如草。
    - Học giả như ha như đạo, bất học giả như cảo như thảo.
    Học như la nếp la ma,
    khng học cỏ dại cỏ kh ch g


    - 216
    遇飲酒時須飲酒,得高歌處且高歌。
    遇饮酒时须饮酒,得高歌处且高歌。
    - Ngộ ẩm tửu th tu ẩm tửu, đắc cao ca xứ thả cao ca.
    Gặp nơi cần uống nn nng chn,
    vui chốn ho ca hy ht vang.


    - 217
    因風吹火,用力不多。
    因风吹火,用力不多。
    - Nhn phong xuy hỏa, dụng lực bất đa.
    Nhn gi thổi lửa,
    dng sức khng nhiều.


    - 218


    -----漁父引,怎得見波濤。
    不因渔父引,怎得见波涛。
    - Bất nhn ngư phụ dẫn, chẩm đắc kiến ba đo.
    ng chi nếu chẳng đưa đường,
    th sao thấy biển sng nhường ấy cao.


    - 219
    無求到處人情好,不飲從他酒價高。
    无求到处人情好,不饮从他酒价高。
    - V cầu đo xứ nhn tnh hảo, bất ẩm tng tha tửu gi cao.
    Khng cầu mọi chốn tnh người tốt,
    chớ uống theo ai gi rượu cao.


    - 220
    知事少時煩惱少,識人多處是非多。
    知事少时烦恼少,识人多处是非多。
    - Tri sự thiểu th phiền no thiểu, thức nhn đa xứ thị phi đa.
    Chuyện t phiền no t theo,
    biết nhiều người lắm cng nhiều thị phi.

  3. #23
    221 入山不怕傷人虎,只怕人情兩面刀。
    入山不怕伤人虎,只怕人情两面刀。
    Nhập sơn bất phạ thương nhn hổ, chỉ phạ nhn tnh lưỡng diện đao.
    Chẳng lo vo ni hổ vồ, như dao hai mặt đng lo tnh người.


    222 強中自有強中手,惡人須用惡人磨。
    强中更有强中手,恶人须用恶人磨。
    Cường trung cnh hữu cường trung thủ, c nhn tu dụng c nhn ma.
    Người c nn dng người c trị, hung cường cn kẻ hung cường hơn.


    223 會使不在家豪富,風流不用著衣多。
    会使不在家豪富,风流不用着衣多。
    Hội sử bất tại gia ho ph, phong lưu bất dụng trước y đa.
    Kho xử đu phải ph gia, đu nhiều quần o mới l phong lưu.


    224 光陰似箭,日月如梭。
    光阴似箭,日月如梭。
    Quang m tự tiễn, nhật nguyệt như thoa.
    Thời gian như tn bắn, ngy thng tựa thoi đưa.


    225 天時不如地利,地利不如人和。
    天时不如地利,地利不如人和。
    Thin thời bất như địa lợi, địa lợi bất như nhn ha.
    Thin thời km địa lợi xa, địa lợi lại km nhn ho xa hơn.


    226 黃金未為貴,安樂値錢多。
    黄金未为贵,安乐值钱多。
    Hong kim vị vi qu, an lạc trị tiền đa.
    Vng nn phải đu l qu gi, yn vui ấy mới thực ngn vng.


    227 世上萬般皆下品,思量唯有讀書高。
    世上万般皆下品,思量唯有读书高。
    Thế thượng vạn ban giai hạ phẩm, tư lượng duy hữu độc thư cao.
    Mọi nghề đều km trn đời, duy c đọc sch ấy thời thanh cao.


    228 世間好語書說盡,天下名山僧佔多。
    世间好语书说尽,天下名山僧占多。
    Thế gian hảo ngữ thư thuyết tận, thin hạ danh sơn tăng chiếm đa.
    Lời hay sch chp từng pho, danh sơn thin hạ thầy tu chiếm nhiều.


    229 為善最樂,為惡難逃。
    为善最乐,为恶难逃。
    Vi thiện tối lạc, vi c nan đo.
    Lm điều thiện rất sướng vui, lm việc c trnh lưới trời được sao.


    230 羊有跪乳之恩,鴉有反哺之義。
    羊有跪乳之恩,鸦有反哺之义。
    Dương hữu quỵ nhũ chi n, nha hữu phản bộ chi nghĩa.
    Ghi ơn d biết b quỳ, trả nghĩa quạ mớm mồi về mẹ cha.

  4. #24
    231 你急他未急,人閒心不閒。
    你急他未急,人闲心不闲。
    Nhĩ cấp tha vị cấp, nhn nhn tm bất nhn.
    Mnh vội người c vội đu, người nhn tm lại chẳng nhn v sao.


    232 隱惡揚善,執其兩端。
    隐恶扬善,执其两端。
    Ẩn c dương thiện, chấp kỳ lưỡng đoan.
    Nn đem điều thiện giương cao, cn như điều c gắng sao mờ dần.


    233 妻賢夫禍少,子孝父心寬。
    妻贤夫祸少,子孝父心宽。
    Th hiền phu họa thiểu, tử hiếu phụ tm khoan.
    Vợ hiền chồng t họa, con hiếu cha yn lng.


    234 既墜釜甑,反顧無益。
    既坠釜甑,反顾无益。
    K trụy phủ tắng, phản cố v ch.
    Nồi niu rơi vỡ, ngoảnh trng ch g.


    235 翻覆之水,收之實難。
    翻覆之水,收之实难。
    Phin phc chi thủy, thu chi thực nan.
    Nước nghing đổ đi, thu về sao được.


    236 人生知足何時足,人老偷閒且是閒。
    人生知足何时足,人老偷闲且是闲。
    Nhn sinh tri tc h th tc, nhn lo thu nhn thả thị nhn.
    Con người biết đủ th lun đủ, cảnh gi tạm nhn ấy được nhn.


    237 但有綠楊堪繫馬,處處有路透長安。
    但有绿杨堪系马,处处有路透长安。
    Đn hữu lục dương kham hệ m, xứ xứ hữu lộ thấu trường an.
    Chỉ cần bng mt dừng chn ngựa, khắp nẻo đều đi được đế đ.


    238 見者易,學者難。
    见者易,学者难。
    Kiến giả dị, học giả nan.
    Trng th dễ, học th kh.


    239 莫將容易得,便作等閒看。
    莫将容易得,便作等闲看。
    Mạc tương dung dị đắc, tiện tc đẳng nhn khan.
    Đừng cho c được dễ dng, m coi rẻ rng xem thường xem khinh.


    240 用心計較般般錯,退步思量事事難。
    用心计较般般错,退步思量事事难。
    Dụng tm kế giảo ban ban thc, thối bộ tư lường sự sự nan.
    Dụng tm tnh ton đều sai, khi li một bước thấy đầy kh khăn.

  5. #25
    241 道路各別,養家一般。
    道路各别,养家一般。
    Đạo lộ cc biệt, dưỡng gia nhất ban.
    Mỗi đường đi tuy rằng khc nẻo, với gia đnh một kiểu như nhau.


    242 從儉入奢易,從奢入儉難。
    从俭入奢易,从奢入俭难。
    Tng kiệm nhập xa dị, tng xa nhập kiệm nan.
    Tiện tằn dễ nhập xa hoa, xa hoa rất kh đổi ra tiện tằn.


    243 知音說與知音聽,不是知音莫與彈。
    知音说与知音听,不是知音莫与弹。
    Tri m thuyết dữ tri m thnh, bất thị tri m mạc dữ đn.
    Tri m chuyện với tri m, chẳng tri m gảy đn cầm lm chi.


    244 點石化為金,人心猶未足。
    点石化为金,人心犹未足。
    Điểm thạch ha vi kim, nhn tm do vị tc.
    Biến đ cho ho ra vng,vẫn chưa thoả mn lng tham con người.


    245 信了肚,賣了 屋。
    信了肚,卖了屋。
    Tn liễu đỗ, mại liễu ốc.
    Tin vo bụng dạ, bn bỏ nh sn.


    246 他人觀花,不涉你目。
    他人观花,不涉你目。
    Tha nhn quan hoa, bất thiệp nhĩ mục.
    Người ta ngắm hoa, mắt chng chẳng bận


    247 他人碌碌,不涉你足。
    他人碌碌,不涉你足。
    Tha nhn lục lục, bất thiệp nhĩ tc.
    Người ta lận đận, chng chẳng bấn chn.


    248 誰人不愛子孫賢,誰人不愛千鐘粟。
    谁人不爱子孙贤,谁人不爱千钟粟。
    Thy nhn bất i tử tn hiền, thy nhn bất i thin chung tc.
    Ai khng thch chu con hiền thục, ai khng ưa ngn hộc thc kho.


    249 莫把真心空計較,兒孫自有兒孫福。
    莫把真心空计较,儿孙自有儿孙福。
    Mạc bả chn tm khng kế giảo, nhi tn tự hữu nhi tn phc.
    Chẳng nn lo mi xa gần, chu con đ c phc phần chu con.


    250 與人不和,勸人養鵝。
    与人不和,劝人养鹅。
    Dữ nhn bất ha, khuyến nhn dưỡng nga.
    Với người bất ho, khuyn họ nui ngỗng.


  6. #26
    251 與人不睦,勸人架屋。
    与人不睦,劝人架屋。
    Dữ nhn bất mục, khuyến nhn gi ốc.
    Với người bất mục, khuyn họ chống nh.


    252 但行好事,莫問前程。
    但行好事,莫问前程。
    Đn hnh hảo sự, mạc vấn tiền trnh.
    Hy lm những việc tốt lnh, chớ khng cần hỏi tiền trnh lm chi.


    253 河狹水急,人急計生。
    河狭水急,人急计生。
    H hiệp thủy cấp, nhn cấp kế sinh.
    Sng hẹp th nước chảy nhanh, người cơn nguy cấp nảy sinh chước mầu.


    254 明知山有虎,莫向虎山行。
    明知山有虎,莫向虎山行。
    Minh tri sơn hữu hổ, mạc hướng hổ sơn hnh.
    Biết r cọp trong rừng, đừng qua rừng c cọp.


    255 路不行不到,事不為不成。
    路不行不到,事不为不成。
    Lộ bất hnh bất đo, sự bất vi bất thnh.
    Đường khng đi khng đến, việc khng lm khng nn.


    256 人不勸不善,鐘不打不鳴。
    人不劝不善,钟不打不鸣。
    Nhn bất khuyến bất thiện, chung bất đả bất minh.
    Người khng răn khng thiện, chung khng đnh khng rền.


    257 無錢方斷酒,臨老始看經。
    无钱方断酒,临老始看经。
    V tiền phương đoạn tửu, lm lo thủy khn kinh.
    Hết tiền chừa rượu chậm rồi, gi mới đọc sch chao ơi muộn mng.


    258 點塔七層,不如暗處一燈。
    点塔七层,不如暗处一灯。
    Điểm thp thất tằng, bất như m xứ nhất đăng.
    Thắp sng khắp bảy tầng lầu, khng bằng chỗ tối cho nhau ngọn đn.


    259 萬事勸人休瞞昧,舉頭三尺有神明。
    万事劝人休瞒昧,举头三尺有神明。
    Vạn sự khuyến nhn hưu man muội, cử đầu tam xch hữu thần minh.
    Mun sự khuyn ai đừng m muội, ngẩng đầu ba thước c thần minh.


    260 但存方寸土,留與子孫耕。
    但存方寸土,留与子孙耕。
    Đn tồn phương thốn thổ, lưu dữ tử tn canh.
    Những cn tấc đất dy m đức, để lại cho con chu cấy cy.

  7. #27
    271 相論逞英雄,家計漸漸退。
    相论逞英雄,家计渐渐退。
    Tương luận snh anh hng, gia kế tiệm tiệm thoi.
    Bn luận ra vẻ anh hng, th rồi gia kế coi chừng đi lui.


    272 賢婦令夫貴,惡婦令夫敗。
    贤妇令夫贵,恶妇令夫败。
    Hiền phụ lệnh phu qu, c phụ lệnh phu bại.
    Vợ hiền chồng được giu sang, vợ c chồng phải tan hoang cửa nh.


    273 一人有慶,兆民咸賴。
    一人有庆,兆民咸赖。
    Nhất nhn hữu khnh, triệu dn hm lại.
    Một người c phc đứng đầu, triệu dn trng cậy ơn su đời đời.


    274 人老心未老,人窮志莫窮。
    人老心未老,人穷志莫穷。
    Nhn lo tm vị lo, nhn cng ch mạc cng.
    Người gi lng vẫn trẻ trung, người quẫn nhưng ch chẳng cng mới hay.


    275 人無千日好,花無百日紅。
    人无千日好,花无百日红。
    Nhn v thin nhật hảo, hoa v bch nhật hồng.
    Người khng tốt cả nghn ngy, hoa khng giữ đủ trăm ngy thắm tươi.


    276 殺人可恕,情理難容。
    杀人可恕,情理难容。
    St nhn khả thứ, tnh l nan dung.
    Giết người sao c thể tha, cả tnh cả l hai đ khng dung.


    277 乍富不如新受用,乍貧難改舊家風。
    乍富不如新受用,乍贫难改旧家风。
    Sạ ph bất như tn thụ dụng, sạ bần nan cải cựu gia phong.
    Mới giu sướng nhất tiu pha, mới ngho kh đổi nếp nh xa xưa.


    278 座上客常滿,樽中酒不空。
    座上客常满,樽中酒不空。
    Tọa thượng khch thường mn, tn trung tửu bất khng.
    Khch vui kn cả chỗ ngồi, rượu vui chớ để chn vơi cầm chừng.


    279 屋漏更遭連年雨,行船又遇打頭風。
    屋漏更遭连年雨,行船又遇打头风。
    Ốc lậu cnh tao lin nin vũ, hnh thuyền hựu ngộ đả đầu phong.
    Nh dột lại gặp mưa dầm, đi thuyền lại bị gi đm ngang đầu.


    280 筍因落籜方成竹,魚為奔波始化龍。
    笋因落箨方成竹,鱼为奔波始化龙。
    Duẩn nhn lạc thc phương thnh trc, ngư vị bn ba thủy ha long.
    Măng do bc bẹ nn thnh trc, c c bn ba mới ho rồng


  8. #28
    281 記得少年騎竹馬,看看又是白頭翁。
    记得少年骑竹马,看看又是白头翁。
    K đắc thiếu nin kỵ trc m, khn khn hựu thị bạch đầu ng.
    Nhớ hồi ngựa trc nhong nhong, nhn xem giờ đ nn ng bạc đầu.


    282 禮義生於富足,盜賊出於貧窮。
    礼义生于富足,盗贼出于贫穷。
    Lễ nghĩa sanh ư ph tc, đạo tặc xuất ư bần cng.
    Lễ nghĩa sinh tự giu sang, trộm cướp nảy tự bần cng m ra.


    283 天上眾星皆拱北,世間無水不朝東。
    天上众星皆拱北,世间无水不朝东。
    Thin thượng chng tinh giai củng bắc, thế gian v thủy bất triều đng.
    Trn trời mun sao chầu Bắc đẩu, thế gian mọi dng chảy về Đng.


    284 君子安貧,達人知命。
    君子安平,达人知命。
    Qun tử an bần, đạt nhn tri mệnh.
    Qun tử vui với cảnh ngho, thấu tnh người thể thuận theo lẽ đời.


    285 忠言逆耳利於行,良藥苦口利於病。
    忠言逆耳利于行,良药苦口利于病。
    Trung ngn nghịch nhĩ lợi ư hnh, lương dược khổ khẩu lợi ư bệnh.
    Lời thẳng tri tai mau được việc, thuốc hay đắng miệng khỏi cơn đau.


    286 順天者存,逆天者亡。
    顺天者存,逆天者亡。
    Thuận thin giả tồn, nghịch thin giả vong.
    Thuận với tự nhin th tồn tại, chẳng theo quy luật ắt tiu vong.


    287 人貪財則死,鳥貪食則亡。
    人为财死,鸟为食亡。
    Nhn tham ti tắc tử, điểu tham thực tắc vong.
    Người v tham của chết oan, chim v tham thực vạ mang vo mnh.


    288 夫妻相合好,琴瑟與笙簧。
    夫妻相合好,琴瑟与笙簧。
    Phu th tương hợp hảo, cầm sắt dữ snh hong.
    Vợ chồng vui vẻ thuận ho, khc no đn nhị snh ca nhịp nhng.


    289 有兒貧不久,無子富不長。
    有儿贫不久,无子富不长。
    Hữu nhi bần bất cửu, v tử ph bất trường.
    C con ngho cũng chằng lu, khng con th dẫu c giầu chẳng dai.


    290 善必壽老,惡必早亡。
    善必寿老,恶必早亡。
    Thiện tất thọ lo, c tất tảo vong.
    Ở lnh ắt hẳn sống lu, ở c ắt hẳn chết mau chẳng chầy.


  9. #29
    291 爽口食多偏作病,快心事過恐生殃。
    爽口食多偏作病,快心事过恐生殃。
    Sảng khẩu thực đa thin tc bệnh, khoi tm sự qu khủng sinh ương.
    Sướng miệng ăn nhiều sinh bệnh tật, việc khi vui qu sợ tai ương.


    292 富貴定要安本分,貧窮不必枉思量。
    富贵定要安本分,贫穷不必枉思量。
    Ph qu định yếu an bản phận, bần cng bất tất uổng tư lương.
    Giu sang được phận giu sang, ngho nn cũng mặc nhọc lng lm chi.


    293 畫水無風空作浪,繡花雖好不聞香。
    画水无风空作浪,绣花虽好不闻香。
    Họa thủy v phong khng tc lng, t hoa tuy hảo bất văn hương.
    Nước vẽ gi khng m c sng, hoa thu đẹp vậy thiếu mi hương.


    294 貪他一斗米,失卻半年糧。
    贪他一斗米,失却半年粮。
    Tham tha nhất đẩu mễ, thất khước bn nin lương.
    V tham một đấu gạo thi, để cho mất nửa năm trời thc lương.


    295 爭他一腳豚,反失一肘羊。
    争他一脚豚,反失一肘羊。
    Tranh tha nhất cước đồn, phản thất nhất trửu dương.
    Tranh ginh một cẳng lợn li, trở thnh mất đứt một đi sơn dương.


    296 龍歸晚洞雲猶濕,麝過春山草木香。
    龙归晚洞云犹湿,麝过春山草木香。
    Long quy vn động vn do thấp, xạ qu xun sơn thảo mộc hương.
    Rồng về động cũ my cn ẩm, cy vượt rừng xun cỏ vẫn thơm.


    297 平生只會量人短,何不回頭把自量。
    平生只会量人短,何不回头把自量。
    Bnh sinh chỉ hội lượng nhn đoản, h bất hồi đầu bả tự lường.
    Chuyn đi xt nt lỗi người, sao khng quay lại m soi lng mnh.


    298 見善如不及,見惡如探湯。
    见善如不及,见恶如探汤。
    Kiến thiện như bất cập, kiến c như thm thang.
    Thấy lnh, lo chậm tham gia; thấy c, chạm nước nng gi, rụt tay.


    299 人貧志短,馬瘦毛長。
    人贫志短,马瘦毛长。
    Nhn bần ch đoản, m sấu mao trường.
    Người ngho ch kh cũng nng, ngựa gầy trng đến bộ lng cũng di.


    300 自家心裡急,他人未知忙。
    自家心里急,他人未知忙。
    Tự gia tm l cấp, tha nhn vị tri mang.
    Tự trong nh rối bng bong, người ngoi đ biết vn mng no đu.

  10. #30
    301 貧無達士將金贈,病有高人說藥方。
    贫无达士将金赠,病有高人说药方。
    Bần v đạt sĩ tương kim tặng, bệnh hữu cao nhn thuyết dược phương.
    Ngho khng kẻ tốt mang vng gip, bệnh sẵn người lnh mch thuốc cho.


    302 觸來莫與說,事過心清涼。
    触来莫与说,事过心清凉。
    Xc lai mạc dữ thuyết, sự qu tm thanh lương.
    Gặp va chạm chẳng đối lời, việc qua đi dạ thảnh thơi thanh nhn.


    303 秋至滿山多秀色,春來無處不花香。
    秋至满山多秀色,春来无处不花香。
    Thu ch mn sơn đa t sắc, xun lai v xứ bất hoa hương.
    Thu tới ni rừng mu sắc đẹp, xun về khắp chốn ngt hoa hương.


    304 凡人不可貌相,海水不可斗量。
    凡人不可貌相,海水不可斗量。
    Phm nhn bất khả mạo tướng, hải thủy bất khả đẩu lường.
    Người ta khng thể tin tướng mặt, nước biển lm sao lấy đấu đong.


    305 清清之水,為土所防。
    清清之水,为土所防。
    Thanh thanh chi thủy, vi thổ sở phng.
    Dng nước trong xanh, bị bờ đất chắn.


    306 濟濟之士,為酒所傷。
    济济之士,为酒所伤。
    Tế tế chi sĩ , vị tửu sở thương .
    Kẻ sĩ đứng đắn, v rượu ngả nghing.


    307 蒿草之下,或有蘭香。
    蒿草之下,或有兰香。
    Khao thảo chi hạ, hoặc hữu lan hương.
    Hoặc c hoa lan giữa vng cỏ dại.


    308 茅茨之屋,或有侯王。
    茅茨之屋,或有侯王。
    Mao từ chi ốc, hoặc hữu hầu vương.
    Hoặc c cng hầu dưới mi nh tranh.


    309 無限朱門生餓殍,幾多白屋出公卿。
    无限朱门生饿殍,几多白屋出公卿。
    V hạn chu mn sanh ngạ biễu, kỷ đa bạch ốc xuất cng khanh.
    Biết bao cửa son sinh đi rch, c nhiều lều nt nảy cng khanh.


    310 醉後乾坤大,壺中日月長。
    醉后乾坤大,壶中日月长。
    Ty hậu kiền khn đại, hồ trung nhật nguyệt trường.
    Tỉnh rượu trời đt cao rộng qu, trong say ngy thng thảnh thơi thay.

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •