Page 2 of 4 FirstFirst 1234 LastLast
Results 11 to 20 of 33
  1. #11
    - 101
    若登高必自卑,若涉遠必自邇。
    若登高必自卑,若涉远必自迩。
    - Nhược đăng cao tất tự ti, nhược thiệp viễn tất tự nhĩ.
    Ln cao từ thấp m ln,
    bơi xa từ chỗ nng qun m xa.


    - 102
    三思而行,再思可矣。
    三思而行,再思可矣。
    - Tam tư nhi hnh, ti tư khả hĩ.
    Đắn đo ba bận mới lm,
    nghĩ kỹ thm nữa mới mong khng nhầm.


    - 103
    使口不如自走,求人不如求己。
    使口不如自走,求人不如求己。
    - Sử khẩu bất như tự tẩu, cầu nhn bất như cầu kỷ.
    Miệng sai lm lấy cn hơn,
    nhờ người chẳng tốt nhờ lun chnh mnh.


    - 104
    小時是兄弟,長大各鄉里。
    小时是兄弟,长大各乡里。
    - Tiểu thời thị huynh đệ, trưởng đại cc hương l.
    Nhỏ cn ruột thịt trong nh,
    lớn ln mỗi đứa một phương chia la.


    - 105
    妒財莫妒食,怨生莫怨死。
    妒财莫妒食,怨生莫怨死。
    - Đố ti mạc đố thực, on sinh mạc on tử.
    On khi sống chớ hờn khi chết,
    ghen tiền ti chớ ght miệng ăn.


    - 106
    人見白頭嗔,我見白頭喜。
    人见白头嗔,我见白头喜。
    - Nhn kiến bạch đầu sn, ng kiến bạch đầu hỉ.
    Người thấy bạc đầu chừng on giận,
    ta nay đầu bạc chẳng ưu sầu.


    - 107
    多少少年亡,不到白頭死。
    多少少年亡,不到白头死。
    - Đa thiểu thiếu nin vong, bất đo bạch đầu tử.
    Biết bao nhiu kẻ cn nin thiếu,
    đ chết từ khi chửa bạc đầu.


    - 108
    牆有縫,壁有耳。
    墙有逢,壁有耳。
    - Tường hữu phng, bch hữu nhĩ.
    Tường c mạch,
    vch c tai.


    - 109
    好事不出門,惡事傳千里。
    好事不出门,恶事传千里。
    - Hảo sự bất xuất mn, c sự truyền thin l.
    Việc tốt chẳng ra khỏi nh,
    việc xấu th chng lan ra khắp vng.


    - 110
    賊是小人,智過君子。
    贼是小人,智过君子。
    - Tặc thị tiểu nhơn, tr qu qun tử.
    Gian phi l giống tiểu nhn,
    ni về cơ tr hơn qun tử nhiều.

  2. #12
    - 111
    君子固窮,小人窮斯濫矣。
    君子固穷,小人穷斯滥矣。
    - Qun tử cố cng, tiểu nhn cng tư lạm hĩ.
    Qun tử bền ch lc cng,
    tiểu nhn cng sẽ lung tung lm cn.


    - 112
    貧窮自在,富貴多憂。
    贫穷自在,富贵多忧。
    - Bần cng tự tại, ph qu đa ưu.
    Ngho kh tự tại thung dung,
    giu sang lắm nỗi mng lung ưu sầu.


    - 113
    不以我為德,反以我為仇。
    不以我为德,反以我为仇。
    Bất dĩ ng vi đức, phản dĩ ng vi cừu.
    Chẳng coi ta kẻ lm ơn, m coi ta ta lại tệ hơn kẻ th.


    - 114
    寧向直中取,不可曲中求。
    宁向直中取,不可曲中求。
    - Ninh hướng trực trung thủ, bất khả khc trung cầu.
    Hướng mnh thu nhận nơi ngay thẳng,
    chẳng cần cầu cạnh chốn cong queo.


    - 115
    人無遠慮,必有近憂。
    人无远虑,必有近忧。
    - Nhn v viễn lự, tất hữu cận ưu.
    Lm người chẳng biết lo xa,
    hẳn l sầu muộn sảy ra cũng gần.


    - 116
    知我者為我心憂,不知我者謂我何求。
    知我者为我心忧,不知我者谓我何求。
    - Tri ng giả vi ng tm ưu, bất tri ng giả vị ng h cầu.
    Hiểu ta th bảo ta lo,
    khng hiểu ta bảo ta cần lm chi.


    - 117
    晴天不肯去,只待雨淋頭。
    晴天不肯去,只待雨淋头。
    - Tnh thin bất khẳng khứ, chỉ đi vũ lm đầu.
    Tạnh kh chẳng chịu đi cho,
    đợi mưa lướt thướt lần m bước ra.


    - 118
    成事莫說,覆水難收。
    成事莫说,覆水难收。
    - Thnh sự mạc thuyết, phc thủy nan thu.
    Lm được việc chớ ni nhiều,
    nước m bị đổ kh chiều vt ln.


    - 119
    是非只為多開口,煩惱皆因強出頭。
    是非只为多开口,烦恼皆因强出头。
    - Thị phi chỉ vị đa khai khẩu, phiền no giai nhn cưỡng xuất đầu.
    Phiền no đều do ra mặt vội,
    rắc rối chỉ bởi lắm lời thi.


    - 120
    忍得一時之氣,免得百日之憂。
    忍得一时之气,免得百日之忧。
    - Nhẫn đắc nhất thời chi kh, miễn đắc bch nhật chi ưu.
    Nn được cơn giận nhất thời,
    bớt đi được nỗi sầu lo trăm ngy.

  3. #13
    - 121
    近來學得烏龜法,得縮頭時且縮頭。
    近来学得乌龟法,得缩头时且缩头。
    - Cận lai học đắc quy php, đắc sc đầu th thả sc đầu.
    Gần đy học cch con ra, ( tch Tư M Trọng Đạt )
    lc no phải rụt th ta rụt đầu.


    - 122
    懼法朝朝樂,欺公日日憂。
    惧法朝朝乐,欺公日日忧。
    - Cụ php triu triu lạc, khi cng nhật nhật ưu.
    Tun php luật dạ nhẹ nhng,
    việc cng dối tr băn khoăn tối ngy.


    - 123
    人生一世,草生一春。
    人生一世,草生一春。
    - Nhn sinh nhất thế, thảo sinh nhất xun.
    Con người sinh sống một đời,
    cỏ cy nảy nở một thời tiết xun.


    - 124
    白髮不隨老人去,看看又是白頭翁。
    白发不随老人去,看看又是白头翁。
    - Bạch pht bất tuỳ lo nhn khứ, khan khan hựu thị bạch đầu ng.
    Tc bạc chẳng bỏ người gi,
    trng qua trng lại thnh ng bạc đầu.


    - 125
    月到十五光明少,人到中年萬事休。
    月到十五光明少,人到中年万事休。
    - Nguyệt đo thập ngũ quang minh thiểu, nhn đo trung nin vạn sự hưu.
    Trăng mười lăm đ chừng bớt sng,
    người tuổi trung nin mọi chuyện dừng.


    - 126
    兒孫自有兒孫福,莫為兒孫作馬牛。
    儿孙自有儿孙福,莫为儿孙作马牛。
    - Nhi tn tự hữu nhi tn phc, mạc vị nhi tn tc m ngưu.
    Chu con c phc chu con,
    chớ v con chu m lm ngựa tru.


    - 127
    人生不滿百,常懷千歲憂。
    人生不满百,常怀千岁忧。
    - Nhn sinh bất mn b, thường hoi thin tuế ưu.
    Đời người sống chẳng đầy trăm,
    thường m ấp những ngn năm lo phiền.


    - 128
    今朝有酒今朝醉,明日愁來明日憂。
    今朝有酒今朝醉,明日愁来明日忧。
    - Kim triu hữu tửu kim triu ty, minh nhật sầu lai minh nhật ưu.
    Hm nay c rượu ta say đ,
    ngy mai buồn đến ngy mai buồn.


    - 129
    路逢險處難迴避,事到頭來不自由。
    路逢险处难回避,事到头来不自由。
    - Lộ phng hiểm xứ nan hồi tị, sự đo đầu lai bất tự do.
    Đường đi hiểm trở sao trnh khỏi,
    sự đ đến rồi kh tự do.


    - 130
    藥能醫假病,酒不解真愁。
    药能医假病,酒不解真愁。
    - Dược năng y giả bệnh, tửu bất giải chn sầu.
    Thuốc chữa được bệnh chưa su,
    rượu sao khuy nổi nỗi sầu thấm xương.

  4. #14
    - 131
    人貧不語,水平不流。
    人贫不语,水平不流。
    - Nhn bần bất ngữ, thủy bnh bất lưu.
    Người ngho biết ni năng chi,
    mặt nước bằng phẳng sức g lưu thng.


    - 132
    一家有女百家求,一馬不行百馬憂。
    一家有女百家求,一马不行百马忧。
    - Nhất gia hữu nữ bch gia cầu, nhất m bất hnh bch m ưu.
    Một nh c gi trăm nh hỏi,
    một ngựa khng đi trăm ngựa lo.


    - 133
    有花方酌酒,無月不登樓。
    有花方酌酒,无月不登楼。
    - Hữu hoa phương chước tửu, v nguyệt bất đăng lu.
    C hoa chuốc rượu v hoa,
    trăng kia chẳng mọc ln lầu lm chi.


    - 134
    三杯通大道,一醉解千愁。
    三杯通大道,一醉解千愁。
    - Tam bi thng đại đạo, nhất ty giải thin sầu.
    Nhấp ba ly tỏ đạo trời,
    một cơn say giải ngn đời sầu bi.


    - 135
    深山畢竟藏猛虎,大海終須納細流。
    深山毕竟藏猛虎,大海终须纳细流。
    - Thm sơn tất cnh tng mnh hổ, đại hải chung tu nạp tế lưu.
    Rừng su ẩn chứa loi hổ dữ,
    biển lớn tận thu mọi nhnh sng.


    - 136
    惜花須檢點,愛月不梳頭。
    惜花须检点,爱月不梳头。
    - Tch hoa tu kiểm điểm, i nguyệt bất sơ đầu.
    Tiếc hoa nn phải giữ gn,
    yu trăng chớ c chải đầu lm chi.


    - 137 大抵選他肌骨好,不擦紅粉也風流。
    大抵选他肌骨好,不擦红粉也风流。
    - Đại để tuyển tha cơ cốt hảo, bất st hồng phấn d phong lưu.
    Kn người da thịt mịn mng,
    chẳng cần trang điểm vẫn l phong lưu.


    - 138
    受恩深處宜先退,得意濃時便可休。
    受恩深处宜先退,得意浓时便可休。
    - Thụ n thm xứ nghi tin thoi, đắc nng thời tiện khả hưu .
    Chỗ ơn su nặng nn rt trước,
    gặp thời đắc phải nn thi.


    - 139
    莫待是非來入耳,從前恩愛反為仇。
    莫待是非来入耳,从前恩爱反为仇。
    - Mạc đi thị phi lai nhập nhĩ, tng tiền n i phản vi cừu.
    Đừng nghe hay dở lọt tai,
    m n i trước từ nay thnh th.


    - 140
    留得五湖明月在,不愁無處下金鉤。
    留得五湖明月在,不愁无处下金钩。
    - Lưu đắc ngũ hồ minh nguyệt tại, bất sầu v xứ hạ kim cu.
    Giữ được ngũ hồ trăng sng mi,
    chẳng lo khng chốn để bung cu.

  5. #15
    - 141
    休別有魚處,莫戀淺灘頭。
    休别有鱼处,莫恋浅滩头。
    - Hưu biệt hữu ngư xứ, mạc luyến thiển than đầu.
    Đừng rời nơi c c,
    chớ luyến bi đậu nng.


    - 142
    去時終須去,再三留不住。
    去时终须去,再三留不住。
    - Khứ thời chung tu khứ, ti tam lưu bất tr.
    Cần đi phải quyết ra đi,
    chứ đừng lưu lại chỉ v mời dai.


    - 143
    忍一句,息一怒,饒一著,退一步。
    忍一句,息一怒,饶一着,退一步。
    - Nhẫn nhất c, tức nhất nộ, nhiu nhất trước, thoi nhất bộ.
    Nhịn một cu, nn một giận,
    tha một lần, li một bước


    - 144
    三十不豪,四十不富,五十將來尋死路。
    三十不豪,四十不富,五十将来寻死路。
    - Tam thập bất ho, tứ thập bất ph, ngũ thập tương lai tầm tử lộ.
    Ba mươi chẳng sang, bốn mươi chẳng giu,
    năm mươi sắp sửa tm đường về ci m.


    - 145
    生不認魂,死不認 尸。
    生不认魂,死不认尸。
    Sinh bất nhận hồn, tử bất nhận thi.
    Sống chẳng nhận hồn, chết khng nhận xc.


    - 146
    父母恩深終有別,夫妻義重也分離。
    父母恩深终有别,夫妻义重也分离。
    - Phụ mẫu n thm chung hữu biệt, phu th nghĩa trọng d phn ly.
    Cha mẹ ơn su cn cch biệt,
    vợ chồng nghĩa nặng cũng chia phi.


    - 147
    人生似鳥同林宿,大限來時各自飛。
    人生似鸟同林宿,大限来时各自飞。
    - Nhn sinh tự điểu đồng lm tc, đại hạn lai thời cc tự phi.
    Người như chim ở chung rừng,
    khi tai nạn tới đều vng tự bay.


    - 148
    人善被人欺,馬善被人騎。
    人善被人欺,马善被人骑。
    - Nhn thiện bị nhn khi, m thiện bị nhn kỵ.
    Người lnh tất bị người bắt nạt,
    ngựa lnh ắt bị người ta cưỡi liền.


    - 149
    人無橫財不富,馬無野草不肥。
    人无横财不富,马无野草不肥。
    - Nhn v hoạch ti bất ph, m v d thảo bất ph.
    Tiền khng bất nghĩa sao giu nổi,
    ngựa khng cỏ tối bo lm sao.


    - 150
    人惡人怕天不怕,人善人欺天不欺。
    人恶人怕天不怕,人善人欺天不欺。
    - Nhn c nhn phạ thin bất phạ, nhn thiện nhn khi thin bất khi.
    Kẻ c người sợ trời khng sợ,
    người hiền người khinh trời chẳng khinh.

  6. #16
    - 151
    善惡到頭終有報,只爭來早與來遲。
    善恶到头终有报,只争来早与来迟。
    - Thiện c đo đầu chung hữu bo, chỉ tranh lai tảo dữ lai tr.
    Thiện c cuối cng rồi sẽ bo,
    chỉ cn sớm muộn đ m thi.


    - 152
    黃河尚有澄清日,豈可人無得運時。
    黄河尚有澄清日,岂可人无得运时。
    - Hong h thượng hữu trừng thanh nhật, khởi khả nhn v đắc vận thời.
    Hong h cn c hm trong,
    con người sao thể mi khng gặp thời.


    - 153
    得寵思辱,安居慮危。
    得宠思辱,安居虑危。
    - Đắc sủng tư nhục, an cư lự nguy.
    Được chiều chuộng nghĩ khi bị nhục,
    sống yn lnh lo lc khốn nguy.


    - 154
    念念有如臨敵日,心心常似過橋時。
    念念有如临敌日,心心常似过桥时。
    - Niệm niệm hữu như lm địch nhật, tm tm thường tự qu kiều th.
    Lun nghĩ khi gặp giặc th,
    hằng lo tựa lc qua cầu chnh vnh.


    - 155
    英雄行險道,富貴似花枝。
    英雄行险道,富贵似花枝。
    - Anh hng hnh hiểm đạo, ph qu tự hoa chi.
    Anh hng ngại chi đi đường hiểm,
    ph qu tựa như một nhnh hoa.


    - 156
    人情莫道春光好,只怕秋來有冷時。
    人情莫道春光好,只怕秋来有冷时。
    - Nhn tnh mạc đạo xun quang hảo, chỉ phạ thu lai hữu lnh th.
    Tnh người chớ bảo như xun đẹp,
    chỉ sợ thu sang gi lạnh lng.


    - 157
    送君千里,終須一別。
    送君千里,终须一别。
    - Tống qun thin l, chung tu nhất biệt.
    Tiễn nhau ngn dặm thẫn thờ,
    cuối cng cũng phải c giờ chia tay.


    - 158
    但將冷眼看螃蟹,看你橫行到幾時。
    但将冷眼看螃蟹,看你横行到几时。
    - Đn tương lnh nhn khn bng giải, khn nhĩ honh hnh đo kỷ th.
    Lạnh lng theo di con cua,
    đi ngang mi vậy xem b đến đu.


    - 159
    見事莫說,問事不知。
    见事莫说,问事不知。
    - Kiến sự mạc thuyết, vấn sự bất tri.
    Thấy việc chớ ni năng chi,
    hỏi việc ta chẳng biết g m thưa.


    - 160
    閒事休管,無事早歸。
    闲事休管,无事早归。
    - Nhn sự hưu quản, v sự tảo quy.
    Việc người chớ quản lm chi,
    khi khng c việc sớm về cho yn.

  7. #17
    - 161
    假緞染就真紅色,也被旁人說是非。
    假缎染就真红色,也被旁人说是非。
    - Giả đoạn nhiễm tựu chn hồng sắc, d bị bng nhơn thuyết thị phi.
    Vải d nhuộm đng mu tươi đỏ,
    cũng bị người ta ni nọ kia.


    - 162
    善事可作,惡事莫為。
    善事可作,恶事莫为。
    - Thiện sự khả tc, c sự mạc vi.
    Việc tốt nn cố, việc xấu đừng lm.


    - 163
    許人一物,千金不移。
    许人一物,千金不移。
    - Hứa nhn nhất vật, thin kim bất di.
    Hứa người một vật, nghn vng chẳng thay.


    - 164
    龍生龍子,虎生豹兒。
    龙生龙子,虎生豹儿。
    - Long sinh long tử, hổ sinh bo nhi.
    Trứng rồng lại nở ra rồng,
    hm beo lại đẻ ra loi hm beo.


    - 165
    龍游淺水遭蝦戲,虎落平陽被犬欺。
    龙游浅水遭虾戏,虎落平阳被犬欺。
    - Long du thiển thủy tao h h, hổ lạc bnh dương bị khuyển khi.
    Rồng gặp nước nng tm bỡn cợt,
    hổ xuống đồng bằng bị ch khinh.


    - 166
    一舉首登龍虎榜,十年身到鳳凰池。
    一举首登龙虎榜,十年身到风凰池。
    - Nhất cử thủ đăng long hổ bảng, thập nin thn đo phượng hong tr.
    Ngước trng tn bảng hổ treo,
    mười năm thn đ tới ao phượng hong.


    - 167
    十年窗下無人問,一舉成名天下知。
    十年窗下无人问,一举成名天下知。
    - Thập nin song hạ v nhn vấn, nhất cử thnh danh thin hạ tri.
    Mười năm đn sch ai hay,
    thi đỗ thin hạ biết ngay đến mnh.


    - 168
    酒債尋常行處有,人生七十古來稀。
    酒债寻常行处有,人生七十古来稀。
    - Tửu tri tầm thường hnh xứ hữu, nhn sinh thất thập cổ lai hi.
    Thng thường nợ rượu nhiều nơi c,
    người thọ bảy mươi vẫn hiếm m.


    - 169
    養兒待老,積穀防饑。
    养儿待老,积谷防饥。
    - Dưỡng nhi đi lo, tch cốc phng cơ.
    Nui con mong cậy lc gi,
    tch thc phng lc mất ma thiếu ăn.


    - 170
    雞豚狗彘之畜,無失其時。
    鸡豚狗彘之畜,无失其时。
    - K đồn cẩu trệ chi sc, v thất kỳ th.
    Những con mo ch lợn g,
    chăm nui sinh sản tnh ra đng th.

  8. #18
    - 171
    數口之家,可以無饑矣。
    数家之口,可以无饥矣。
    - Sổ khẩu chi gia, khả dĩ v cơ hĩ.
    Nh vi ba miệng kể chi,
    quanh năm chẳng c ngại g thiếu ăn.


    - 172
    常將有日思無日,莫把無時當有時。
    常将有日思无日,莫把无时当有时。
    - Thường tương hữu nhật tư v nhật, mạc bả v th đương hữu th.
    Ngy c thường nghĩ ngy khng,
    chớ đợi ngy khng m trng ngy c.


    - 173
    時來風送騰王閣,運去雷轟薦福碑。
    时来风送腾王阁,运去雷轰荐福碑。
    - Th lai phong tống Đằng Vương cc, vận khứ li oanh Tiến Phc bi.
    Vận hết, st tan bia Tiến Phc;
    gặp thời gi thổi gc Đằng Vương.


    -174
    入門休問榮枯事,觀看容顏便得知。
    入门休问荣枯事,观看容颜便得知。
    - Nhập mn hưu vấn vinh kh sự, quan khn dung nhan tiện đắc tri.
    Bước vo chớ hỏi nh may rủi,
    nhn ngắm dung nhan biết hết m.


    - 175
    官清書吏瘦,神靈廟祝肥。
    官清书吏瘦,神灵庙祝肥。
    - Quan thanh thư lại sấu, thần linh miếu chc ph.
    Quan lim thư lại cũng gầy,
    thần thing đền miếu chất đầy quả hoa.


    - 176
    息卻雷霆之怒,罷卻虎狼之威。
    息却雷霆之怒,罢却虎狼之威。
    - Tức khước li đnh chi nộ, bi khước hổ lang chi uy.
    Nn được cơn giận li đnh,
    khỏi phải sợ oai lang hổ.


    - 177
    饒人算人之本,輸人算人之機。
    饶人算之本,输人算之机。
    - Nhiu nhn ton chi bản, thu nhn ton chi cơ.
    Bao dung l gốc tnh toan,
    chịu thua người mới hon ton tr mưu.


    - 178
    好言難得,惡語易施。
    好言难得,恶语易施。
    - Hảo ngn nan đắc, c ngữ dị thi.
    Lời hay kh được đem lm,
    lời dở dễ được sẵn sng thực thi.


    - 179
    一言既出,駟馬難追。
    一言既出,驷马难追。
    - Nhất ngn k xuất, tứ m nan truy.
    Một lời đ trt ni ra,
    dẫu rằng bốn ngựa kh m đuổi theo.


    - 180
    道吾好者是吾賊,道吾惡者是吾師。
    道吾好者是吾贼,道吾恶者是吾师。
    - Đạo ng hảo giả thị ng tặc, đạo ng c giả thị ng sư.
    Ni ta hay chnh hại ta,
    ni điều ta dở chnh l thầy ta.

  9. #19
    - 181
    路逢險處須當避,不是才人莫獻詩。
    路逢险处须当避,不是才人莫献诗。
    - Lộ phng hiểm xứ tu đương tị, bất thị ti nhn mạc hiến thi.
    Gặp đường hiểm nn trnh đi,
    khng phải người biết đọc thơ lm g.


    - 182
    三人同行,必有我師,擇其善者而從之,其不善者而改之。
    三人同行,必有我师,择其善者而从之,其不善者而改之。
    - Tam nhn đồng hnh, tất hữu ng sư, trạch kỳ thiện giả nhi tng chi, kỳ bất thiện giả nhi cải chi.
    Ba người cng đi, ắt c thầy ta,
    chọn người lnh tốt, cố học cho hay,
    người khng lnh tốt, liệu m sửa ngay.


    - 183
    少壯不努力,老大徒悲傷。
    少壮不努力,老大徒悲伤。
    - Thiếu trng bất nỗ lực, lo đại đồ bi thương.
    Lc trẻ khng cố sức,
    gi đến những đau thương.


    - 184
    人有善願,天必祐之。
    人有善愿,天必佑之。
    - Nhn hữu thiện nguyện, thin tất hựu chi.
    Con người mong muốn tốt lnh,
    trời kia ắt hẳn cng dnh gip cho.


    - 185
    莫飲卯時酒,昏昏醉到酉。
    莫饮卯时酒,昏昏醉到酉。
    - Mạc ẩm mo th tửu, hn hn ty đo dậu.
    Chớ c uống rượu sớm mai,
    lơ mơ dở tỉnh dở say đến chiều.


    - 186
    莫罵酉時妻,一夜受孤淒。
    莫骂酉时妻,一夜受孤凄。
    - Mạc mạ dậu th th, nhứt dạ thụ c th.
    Cũng đừng mắng vợ buổi hm,
    suốt đm phải chịu nằm khng một mnh.


    - 187
    種麻得麻,種豆得豆。
    种麻得麻,种豆得豆。
    - Chủng ma đắc ma, chủng đậu đắc đậu.
    Trồng vừng thị lại hi vừng,
    trồng đậu hi đậu xin đừng ku ca.


    - 188
    天眼恢恢,疏而不漏。
    天眼恢恢,疏而不漏。
    - Thin nhn khi khi, sơ nhi bất lậu.
    Lưới trời lồng lộng bao la,
    tuy l thưa đấy nhưng m kh chui.( lời Tế Đin ha thượng )


    - 189
    見官莫向前,做客莫在後。
    见官莫向前,做客莫在后。
    - Kiến quan mạc hướng tiền, tố khch mạc tại hậu.
    Thấy quan chớ nhn trước,
    lm khch đừng ở sau.


    - 190
    寧添一斗,莫添一口。
    宁添一斗,莫添一口。
    - Ninh thim nhất đẩu, mạc thim nhất khẩu.
    Th thm một thưng,
    chớ thm một miệng.

  10. #20
    - 191
    螳螂捕蟬,豈知黃雀在後。
    螳螂捕蝉,岂知黄雀在后。
    - Đường lang bổ thiền, khởi tri hong tước tại hậu.
    Bọ ngựa rnh bắt con ve,
    biết đu chim sẻ đang nh sau lưng.


    - 192
    不求金玉重重貴,但願兒孫個個賢。
    不求金玉重重贵,但愿儿孙个个贤。
    - Bất cầu kim ngọc trng trng qu, đn nguyện nhi tn c c hiền.
    Chẳng cầu vng ngọc cho nhiều,
    chỉ mong con chu thảy đều hiền lương.


    - 193
    一日夫妻,百世姻緣。
    一日夫妻,百世姻缘。
    - Nhất nhật phu th, bch thế nhn duyn.
    Một ngy vợ chồng bn hơi,
    đ l duyn kiếp trăm đời trước sau.


    - 194
    百世修來同船渡,千世修來共枕眠。
    百世修来同船渡,千世修来共枕眠。
    - Bch thế tu lai đồng thuyền độ, thin thế tu lai cộng chẩm min.
    Trăm kiếp tu được chung thuyền,
    nghn đời tu được gối giường ngủ chung.


    - 195
    殺人一萬,自損三千。
    杀人一万,自损三千。
    - St nhn nhất vạn, tự tổn tam thin.
    Diệt được một vạn đối phương,
    tự mnh cũng phải tổn thương ba nghn.


    - 196
    傷人一語,利如刀割。
    伤人一语,利如刀割。
    - Thương nhn nhất ngữ, lợi như đao ct.
    Một lời ni hại người ta,
    khng km bn ngọt như l dao đm.


    - 197
    枯木逢春猶再發,人無兩度再少年。
    枯木逢春犹再发,人无两度再少年。
    - Kh mộc phng xun do ti pht, nhn v lưỡng độ ti thiếu nin.
    Gặp xun cy ho đm chồi lại,
    người chẳng hai lần tuổi thiếu nin.


    - 198
    未晚先投宿,雞鳴早看天。
    未晚先投宿,鸡鸣早看天。
    - Vị vn tin đầu tc, k minh tảo khn thin.
    Chớm khuya đi ngủ cho mau,
    sớm mai g gy ngắm bầu trời trong.


    - 199
    將相胸前堪走馬,公候肚裡好撐船。
    将相胸前堪走马,公候肚里好撑船。
    - Tướng tướng hung tiền kham tẩu m, cng hầu đỗ l hảo xanh thuyền.
    Tầm nhn khanh tướng thường xa rộng,
    đủ sức thuyền bơi với ngựa phi.


    - 200
    富人思來年,窮人思眼前。
    富人思来年,穷人思眼前。
    - Ph nhn tư lai nin, cng nhn tư nhn tiền.
    Giu c nghĩ chuyện sang năm,
    ngho lo trước mắt xem nhằm vo đu.


    - 201
    世上若要人情好,賒去物件莫取錢。
    世上若要人情好,赊去物件莫取钱。
    - Thế thượng nhược yếu nhn tnh hảo, xa khứ vật kiện mạc thủ tiền.
    Ở đời muốn c tnh thn,
    đồng tiền cắc bạc chớ nn c k.

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •