Page 1 of 4 123 ... LastLast
Results 1 to 10 of 33
  1. #1

    Tăng Quản Hiền Văn

    Tăng quảng hiền văn” gồm 350 câu,là sự thể hiện tư tưởng của Nho Giáo, Đạo Giáo, Lăo Giáo, mang tính triết lư cao. Hy vọng cuốn sách này sẽ giúp cho những ai yêu thích tiếng Hán hiểu thêm về văn hoá của Phương Đông.


    増廣賢文《古訓》


    古训《增广贤文》


    Tăng Quảng Hiền Văn < Cổ Huấn >
    Sách Tàu khuyết danh gồm 350 câu


    - 1
    昔時賢文,誨汝諄諄,集韻増廣,多見多聞。
    昔时贤文,诲汝谆谆,集韵增广,多见多闻。
    - Tích thời hiền văn, hối nhữ truân truân, tập vận tăng quảng, đa kiến đa văn.
    Lời hay thuở trước, răn dạy chúng ta,
    theo vần cóp nhặt, hiểu biết rộng ra.


    - 2
    觀今宜鑒古,無古不成今。
    观今宜鉴古,无古不成今。
    - Quan kim nghi giám cổ, vô cổ bất thành kim.
    Xem nay nên xét xa xưa,
    ngày xưa chẳng có th́ giờ có đâu.


    - 3
    知己知彼,將心比心。
    知己知彼,将心比心。
    - Tri kỷ tri bỉ , tương tâm tỷ tâm.
    Biết ḿnh phải biết người ta,
    đem ḷng ḿnh để suy ra ḷng người.


    - 4
    酒逢知己飲,詩向會人吟。
    酒逢知己饮,诗向会人吟。
    - Tửu phùng tri kỷ ẩm, thi hướng hội nhân ngâm.
    Gặp người tri kỷ ta nâng cốc,
    thơ chỉ b́nh ngâm mới bạn hiền.


    - 5
    相識滿天下,知心能幾人。
    相识满天下,知心能几人。
    - Tương thức măn thiên hạ, tri tâm năng kỷ nhân.
    Đầy trong thiên hạ người quen biết,
    tri kỷ cùng ta được mấy người.


    - 6
    相逢好似初相識,到老終無怨恨心。
    相逢好似初相识,到老终无怨恨心。
    - Tương phùng hảo tự sơ tương thức, đáo lăo chung vô oán hận tâm.
    Gặp lại vui như ngày mới biết,
    chẳng chút ăn năn trọn tới già.


    - 7
    近水知魚性,近山識鳥音。
    近水知鱼性,近山识鸟音。
    - Cận thủy tri ngư tính, cận sơn thức điểu âm
    Gần nước biết tính cá,
    gần núi hiểu tiếng chim


    - 8
    易漲易退山溪水,易反易覆小人心。
    易涨易退山溪水,易反易覆小人心。
    - Dị trướng dị thoái sơn khê thủy, dị phản dị phúc tiểu nhân tâm.
    Đầy nhanh rút chóng suối rừng,
    dễ dàng tráo trở là ḷng tiểu nhân.


    - 9
    運去金成鐵,時來鐵似金。
    讀書須用意,一字値千金。
    运去金成铁,时来铁似金,
    读书须用意,一字值千金。
    - Vận khứ kim thành thiết, thời lai thiết tự kim.Độc thư tu dụng ư, nhứt tự trị thiên kim.
    Vận hội lỡ làng vàng hoá sắt,
    thời cơ may mắn sắt như vàng.
    Đọc sách nghiền ngẫm kỹ càng,
    một chữ đáng giá ngh́n vàng hỡi ai.


    - 10
    逢人且說三分話,未可全拋一片心。
    逢人且说三分话,未可全抛一片心。
    - Phùng nhân thả thuyết tam phân thoại, vị khả toàn phao nhứt phiến tâm.
    Gặp nhau tṛ chuyện đôi câu,
    chớ nên gan ruột gót đầu phơi ra.

  2. #2
    - 11
    有意栽花花不發,無心插柳柳成陰。
    有意栽花花不发,无心插柳柳成阴。
    - Hữu ư tài hoa hoa bất phát, vô tâm sáp liễu liễu thành âm.
    Dụng ư trồng hoa hoa chẳng mọc,
    vô tâm cắm liễu liễu lên xanh .


    - 12
    畫虎畫皮難畫骨,知人知面不知心。
    画虎画皮难画骨,知人知面不知心。
    - Họa hổ họa b́ nan họa cốt, tri nhơn tri diện bất tri tâm.
    Hổ vẽ da khó vẽ xương,
    con người biết mặt biết ḷng làm sao.


    - 13
    錢財如糞土,仁義値千金。
    钱财如粪土,仁义值千金。
    - Tiền tài như phấn thổ, nhân nghĩa trị thiên kim.
    Tiền của như đất bên đàng,
    nhân nghĩa mới thực ngàn vàng trong tay.


    - 14
    流水下灘非有意,白雲出岫本無心。
    流水下滩非有意,白云出岫本无心。
    - Lưu thủy hạ than phi hữu ư, bạch vân xuất tụ bản vô tâm.
    Nước trôi cuối băi đâu t́nh ư,
    mây tụ đầu non vốn tự nhiên.


    - 15
    當時若不登高望,誰信東流海洋深。
    当时若不登高望,谁信东流海洋深。
    - Đương thời nhược bất đăng cao vọng, thùy tín đông lưu hải dương thâm.
    Chẳng đứng cao để ngắm trông,
    nào ai tin được biển Đông sâu vời.


    - 16
    路遙知馬力,事久見人心。
    路遥知马力,事久见人心。
    - Lộ dao tri mă lực, sự cửu kiến nhân tâm.
    Đường xa biết sức ngựa tài,
    việc lâu mới thấy ḷng ai thế nào .


    - 17
    兩人一般心,有錢堪買金。
    两人一般心,有钱堪买金,
    - Lưỡng nhân nhất ban tâm, hữu tiền kham măi kim.
    Hai người khi đă thật ḷng,
    có tiền nên sắm vàng ṛng chả sao.


    - 18
    一人一般心,無錢堪買針。
    一人一般心,无钱堪买针。
    - Nhất nhân nhất ban tâm, vô tiền khan măi châm.
    Mỗi người một dạ khác nhau,
    không tiền cũng cố mà cầu mua kim.


    - 19
    相見易得好,久住難為人。
    相见易得好,久住难为人。
    - Tương kiến dị đắc hảo, cửu trụ nan vi nhơn.
    Mới gặp nhau tốt dễ dàng,
    ở lâu chưa hẳn sẵn sàng v́ nhau.


    - 20
    馬行無力皆因瘦,人不風流只為貧。
    马行无力皆因瘦,人不风流只为贫。
    - Mă hành vô lực giai nhân sấu, nhân bất phong lưu chỉ vi bần.
    Ngựa không sức chạy do gầy yếu,
    người chẳng phong lưu chỉ v́ nghèo

  3. #3
    - 21
    饒人不是痴漢,痴漢不會饒人。
    饶人不是痴汉,痴汉不会饶人。
    - Nhiêu nhân bất thị si hán, si hán bất hội nhiêu nhân.
    Người rộng lượng hẳn không si ngốc,
    kẻ si ngốc không thể rộng ḷng.


    - 22
    是親不是親,非親卻是親。
    是亲不是亲,非亲却是亲。
    - Thị thân bất thị thân, phi thân khước thị thân.
    Chính người thân lại chẳng thân,
    chẳng người thân lại là thân mới kỳ.


    - 23
    美不美,鄉中水,親不親,故鄉人。
    美不美,乡中水,亲不亲,故乡人。
    - Mỹ bất mỹ, hương trung thủy, thân bất thân, cố hương nhân.
    Chẳng trong cũng nước ao nhà,
    chẳng thân cũng khách quê ta đó mà.


    - 24
    鶯花猶怕春光老,豈可教人枉度春。
    莺花犹怕春光老,岂可教人枉度春。
    - Oanh hoa do phạ xuân quang lăo, khởi khả giáo nhân uổng độ xuân.
    Chim, hoa c̣n sợ ngày xuân hết,
    chẳng lẽ con người uổng phí xuân.


    - 25
    相逢不飲空歸去,洞口桃花也笑人。
    相逢不饮空归去,洞口桃花也笑人。
    - Tương phùng bất ẩm không quy khứ, động khẩu đào hoa dă tiếu nhơn.
    Gặp nhau chẳng cất chén mời,
    hoa đào trước động cười người về không.


    - 26
    紅粉佳人休使老,風流浪子莫教貧。
    红粉佳人休使老,风流浪子莫教贫。
    - Hồng phấn giai nhân hưu sử lăo, phong lưu lăng tử mạc giáo bần.
    Má hồng người đẹp đừng già sớm,
    du tử hào hoa chớ có nghèo


    - 27
    在家不會迎賓客,出外方知少主人。
    在家不会迎宾客,出外方知少主人。
    - Tại gia bất hội nghinh tân khách, xuất ngoại phương tri thiểu chủ nhân.
    Ở nhà khách khứa chẳng mời,
    ra ngoài mới biết ít người mời ta.


    - 28
    黃金無假,阿魏無真。
    黄金无假,阿魏无真。
    - Hoàng kim vô giả, a ngụy vô chân.( a ngùy - tên một vị thuốc Nam )
    Không giả chỉ có vàng ṛng,
    những kẻ nịnh hót đừng mong thật thà.


    - 29
    客來主不顧,應恐是痴人。
    客来主不顾,应恐是痴人。
    - Khách lai chủ bất cố , ưng khủng thị si nhân.
    Khách vào chủ chả ngó ngàng,
    e là kẻ đó thuộc hàng ngây ngô.


    - 30
    貧居鬧市無人問,富在深山有遠親。
    贫居闹市无人问,富在深山有远亲。
    - Bần cư náo thị vô nhân vấn, phú tại thâm sơn hữu viễn thân.
    Nghèo ở chợ đông không đứa hỏi,
    giàu nơi núi thẳm lắm người thăm.

  4. #4
    - 31
    誰人背後無人說,哪個人前不說人。
    谁人背后无人说,哪个人前不说人。
    - Thùy nhân bối hậu vô nhân thuyết, ná cá nhân tiền bất thuyết nhân.
    Ai vắng không nói chuyện người,
    th́ trước người khác không ngồi nói ai.


    - 32
    有錢道真語,無錢語不真。
    有钱道真语,无钱语不真。
    - Hữu tiền đạo chân ngữ, vô tiền ngữ bất chân.
    Có tiền hễ nói người tin,
    không tiền nói chẳng ai tin câu nào.


    - 33
    不信但看筵中酒,杯杯先勸有錢人。
    不信但看筵中酒,杯杯先劝有钱人。
    - Bất tín đăn khán diên trung tửu, bôi bôi tiên khuyến hữu tiền nhân.
    Cứ xem bữa tiệc rượu mời,
    chén nào trước cũng chuốc người giàu sang.


    - 34
    鬧里有錢,靜處安身。
    闹里有钱,静处安身。
    - Náo lư hữu tiền, tĩnh xứ an thân.
    Chốn huyên náo dễ kiếm tiền,
    nơi tĩnh mịch giữ được yên.


    - 35
    來如風雨,去似微塵。
    来如风雨,去似微尘。
    - Lai như phong vũ, khứ tự vi trần.
    Đến như ào ạt gió mưa,
    khi đi sạch bóng như xua bụi trần.


    - 36
    長江後浪推前浪,世上新人趕舊人。
    长江后浪推前浪,世上新人赶旧人。
    - Trường giang hậu lăng thôi tiền lăng, thế thượng tân nhân hăn cựu nhân.
    Trường giang sóng sau dồn sóng trước,
    đời người mới phải đuổi theo xưa.


    - 37
    近水樓台先得月,向陽花木早逢春。
    近水楼台先得月,向阳花木早逢春。
    - Cận thủy lâu đài tiên đắc nguyệt, hướng dương hoa mộc tảo phùng xuân.
    Lầu gần mặt nước sớm trăng,
    cây gần ánh nắng chồi xuân nẩy nhiều.


    - 38
    先到位為 君,後 到為臣 。莫道君行早,更有早行人。
    先到为君,后到为臣。莫道君行早,更有早行人。
    - Tiên đáo vi quân, hậu đáo vi thần.Mạc đạo quân hành tảo, cánh hữu tảo hành nhân.
    Người đến trước được làm vua,
    người đến sau phải nhận thua làm thần.( tích Hán Sở tranh hùng )
    Chớ nói anh đi sớm,
    c̣n người đi sớm hơn.


    - 39
    莫信直中直,須防仁不仁。
    莫信直中直,须防仁不仁。
    - Mạc tín trực trung trực, tu pḥng nhân bất nhân.
    Ngay trong ngay cũng đừng tin vội,
    mà hăy nên pḥng nhân , chẳng nhân,


    - 40
    山中有直樹,世上無直人。
    山中有直树,世上无直人。
    - Sơn trung hữu trực thụ, thế thượng vô trực nhân.
    Núi rừng c̣n có cây lên thẳng,
    ngay thẳng trên đời chẳng có ai.

  5. #5
    - 41
    自恨枝無葉,莫怨太陽偏。
    自恨枝无叶,莫怨太阳偏。
    - Tự hận chi vô diệp, mạc oán thái dương thiên (lệch lạc).
    Tự giận cành ta không nảy lá,
    chớ hờn ánh nắng mặt trời nghiêng.


    - 42
    大家都是命,半點不由人。
    大家都是命,半点不由人。
    - Đại gia đô thị mệnh, bán điểm bất do nhơn.
    Tất cả do số mệnh,
    chút đỉnh chẳng do người.


    - 43
    一年之計在於春,一日之計在於寅,
    一年之计在于春,一日之计在于寅,
    - Nhất niên chi kế tại ư xuân, nhất nhật chi kế tại ư dần.
    Một năm lo liệu từ xuân,
    một ngày tính toán từ Dần tính ra.


    - 44
    一家之計在於和,一生之計在於勤。
    一家之计在于和,一生之计在于勤。
    - Nhất gia chi kế tại ư ḥa, nhất sinh chi kế tại ư cần.
    Một nhà mạnh phải thuận hoà,
    một đời muốn sướng phải lo chuyên cần.


    - 45
    責人之心責己,恕己之心恕人。
    责人之心责己,恕己之心恕人。
    - Trách nhân chi tâm trách kỷ, thứ kỷ chi tâm thứ nhân [恕 thứ: Suy bụng ta ra bụng người. Luận ngữ 論語 : Tử Cống vấn viết : Hữu nhất ngôn nhi khả dĩ chung thân hành chi giả hồ ? Tử viết : Kỳ thứ hồ ! Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân 子貢問曰:有一言而可以終身行之者乎?子曰:其恕乎!己所不欲,勿施於人 (Vệ Linh Công 衛靈公) Ông Tử Cống hỏi rằng : Có một chữ nào mà có thể trọn đời ḿnh làm theo chăng ? Đức Khổng Tử đáp : Có lẽ là chữ thứ chăng ? Cái ǵ mà ḿnh không muốn th́ đừng làm cho người khác.]
    Lấy trách người để trách ḿnh,
    lấy thứ ḿnh để thứ t́nh cho nhau.


    - 46
    守口如瓶,防意如城。
    守口如瓶,防意如城。
    - Thủ khẩu như b́nh, pḥng ư như thành.
    Giữ miệng như giữ lục b́nh,
    sảy tay rơi vỡ tan tành c̣n chi.
    Giữ ư như giữ thành tŕ,
    để giặc vào lọt c̣n chi là thành.


    - 47
    寧可人負我,切莫我負人。
    宁可人负我,切莫我负人。
    - Ninh khả nhân phụ ngă, thiết mạc ngă phụ nhân.
    Thà cho người phụ bạc ta,
    nhất thiết không thể là ta phụ người.


    - 48
    再三須重事,第一莫欺心。
    再三须重事,第一莫欺心。
    - Tái tam tu trọng sự, đệ nhất mạc khi tâm.
    Việc làm ba bẩy đắn đo,
    một lần cũng chẳng tự cho dối ḷng.


    - 49
    虎生猶可近,人熟不堪親。
    虎生犹可近,人熟不堪亲。
    - Hổ sinh do khả cận, nhân thục bất kham thân.
    Hổ lạ c̣n hay gần gũi được,
    người quen chưa hẳn đă là thân.


    - 50
    來說是非者,便是是非人。
    来说是非者,便是是非人。
    - Lai thuyết thị phi giả, tiện thị thị phi nhân.
    Những người đến nói điều kia nọ,
    chính ấy con người thích nọ kia.

  6. #6
    - 51
    遠水難救近火,遠親不如近鄰。
    远水难救近火,远亲不如近邻。
    - Viễn thủy nan cứu cận hỏa, viễn thân bất như cận lân.
    Nước xa khó chữa cháy gần,
    người thân xa kém hương lân gần kề.


    - 52
    有茶有酒多兄弟,急難何曾見一人。
    有茶有酒多兄弟,急难何曾见一人。
    - Hữu trà hữu tửu đa huynh đệ, cấp nạn hà tằng kiến nhất nhân.
    Sẵn chè rượu lắm bạn bè,
    đến khi gặp nạn chẳng hề thấy ai.


    - 53
    人情似紙張張薄,世事如棋局局新。
    人情似纸张张薄,世事如棋局局新。
    - Nhân t́nh tự chỉ trương trương bạc, thế sự như kỳ cục cục tân.
    T́nh người tựa giấy tờ tờ mỏng,
    việc thế như cờ ván ván thay.


    - 54
    山中也有千年樹,世上難逢百歲人。
    山中也有千年树,世上难逢百岁人。
    - Sơn trung dă hữu thiên niên thụ, thế thượng nan phùng bách tuế nhân.
    Núi có cây sống ngàn năm,
    trên đời ít gặp cụ trăm tuổi già.


    - 55
    力微休負重,言輕莫勸人。
    力微休负重,言轻莫劝人。
    - Lực vi hưu phụ trọng, ngôn khinh mạc khuyến nhân.
    Sức hèn chớ vác nặng nhiều,
    nói không trọng lượng chớ điều khuyên ai.


    - 56
    無錢休入眾,遭難莫尋親。
    无钱休入众,遭难莫寻亲。
    - Vô tiền hưu nhập chúng, tao nạn mạc tầm thân.
    Không tiền chớ đến chỗ đông,
    gặp nạn chớ đến cậy trông thân t́nh.


    - 57
    平生莫作皺眉事,世上應無切齒人。
    平生莫作皱眉事,世上应无切齿人。
    - B́nh sinh mạc tác trứu my sự, thế thượng ưng vô thiết xỉ nhân.
    Việc làm không có trau mày nghĩ,
    cuộc sống đâu có kẻ nghiến răng.


    - 58
    士者國之寶,儒為席上珍。
    士者国之宝,儒为席上珍。
    - Sĩ giả quốc chi bảo, nho vi tịch thượng trân.
    Kẻ sĩ, nước nhà xem vốn quư,
    muôn đời, thiên hạ trọng nhà nho.


    - 59
    若要斷酒法,醒眼看醉人。
    若要断酒法,醒眼看醉人。
    - Nhược yếu đoạn tửu pháp, tỉnh nhăn khán túy nhân.
    Muốn t́m thuốc chữa nghiện,
    khi tỉnh xem người say.


    - 60
    求人須求英雄漢 ,濟人須濟急時無。
    求人须求英雄汉,济人须济急时无。
    - Cầu nhân tu cầu anh hùng hán,tế nhân tu tế cấp th́ vô.
    Cầu người chọn mặt anh hùng,
    giúp người giúp lúc bần cùng khốn nguy.

  7. #7
    - 61
    渴時一滴如甘露,醉後添杯不如無。
    渴时一滴如甘露,醉后添杯不如无。
    - Khát thời nhất trích như cam lộ, túy hậu thiêm bôi bất như vô.
    Khi khát một giọt như nước thánh,
    đă say thêm chén chẳng bằng không.


    - 62
    久住令人賤,貧來親也疏。
    久住令人贱,贫来亲也疏。
    - Cửu trú lệnh nhân tiện, bần lai thân dă sơ.
    Người ở nhờ lâu thành rẻ rúng,
    nghèo đến nhà thân cũng hóa sơ.


    - 63
    酒中不語真君子,財上分明大丈夫。
    酒中不语真君子,财上分明大丈夫。
    - Tửu trung bất ngữ chân quân tử, tài thượng phân minh đại trượng phu.
    Rượu say không nói là quân tử,
    tiền của phân minh ấy trượng phu.


    - 64
    出家如初,成佛有餘。
    出家如初,成佛有余。
    - Xuất gia như sơ, thành Phật hữu dư.
    Tu hành sau trước như nhau,
    th́ thành chính quả hoả hầu có dư.


    - 65
    積金千兩,不如明解經書。
    积金千两,不如明解经书。
    - Tích kim thiên lượng, bất như minh giải kinh thư.
    Vàng đầy ngàn lạng để dành,
    không bằng thấu tỏ rơ rành sách kinh.


    - 66
    養子不教如養驢,養女不教如養豬。
    养子不教如养驴,养女不教如养猪。
    - Dưỡng tử bất giáo như dưỡng lư, dưỡng nữ bất giáo như dưỡng trư.
    Nuôi trai chẳng dạy, nuôi lừa;
    nuôi gái chẳng dạy chẳng thà nuôi heo.


    - 67
    有田不耕倉廩虛,有書不讀子孫愚。
    有田不耕仓廪虚,有书不读子孙愚。
    - Hữu điền bất canh thương lẫm hư, hữu thư bất độc tử tôn ngu.
    Có ruộng chẳng gắng cấy cày,
    kho không để chịu tháng ngày thiếu ăn.
    Có sách chẳng cố học chăm,
    con cháu ngu dốt có ǵ sai đâu.


    - 68
    倉廩虛兮歲月乏,子孫愚兮禮義疏。
    仓廪虚兮岁月乏,子孙愚兮礼义疏。
    - Thương lẫm hư hề tuế nguyệt phạp, tử tôn ngu hề lễ nghĩa sơ.
    Nghĩa như câu trên


    - 69
    同君一夜話,勝讀十年書。
    同君一夜话,胜读十年书。
    - Đồng quân nhất dạ thoại, thắng độc thập niên thư.
    Cùng anh tṛ chuyện một đêm,
    c̣n hơn đọc sách mười năm miệt mài.


    - 70
    人不通今古,馬牛如襟裾。
    人不通今古,马牛如襟裾。
    - Nhân bất thông kim cổ, mă ngưu như khâm cư.
    Người không thông hiểu xưa nay,
    khác nào trâu ngựa được may áo quần.

  8. #8
    - 71
    茫茫四海人無數,哪個男兒是丈夫。
    茫茫四海人无数,哪个男儿是丈夫。
    - Mang mang tứ hải nhân vô số, ná cá nam nhi thị trượng phu.
    Con người vô số trên đời,
    mấy trang nam tử đáng người trượng phu.


    - 72
    白酒釀成延好客,黃金散盡為收書。
    白酒酿成延好客,黄金散尽为收书。
    - Bạch tửu nhưỡng thành diên hảo khách, hoàng kim tán tận vị thu thư.
    Rượu ngon thiết bạn tâm đầu,
    vàng mười tiêu hết mong mua sách về.


    - 73
    救人一命,勝造七級浮屠。
    救人一命,胜造七级浮屠。
    - Cứu nhân nhất mệnh, thắng tạo thất cấp phù đồ.
    Dù xây bảy cấp phù đồ,
    không bằng làm phúc cứu cho một người.


    - 74
    城門失火,殃及池魚。
    城门失火,殃及池鱼。
    - Thành môn thất hỏa, ương cập tŕ ngư.
    Cổng thành bị cháy một khi,
    ao cá bỗng bị vạ lây bất ngờ.


    - 75
    庭前生瑞草,好事不如無。
    庭前生瑞草,好事不如无。
    - Đ́nh tiền sanh thụy thảo, hảo sự bất như vô.
    Trước sân dù mọc cỏ thơm,
    tốt lành có chuyện chẳng hơn thanh nhàn.


    - 76
    欲求生富貴,須下死工夫。
    欲求生富贵,须下死工夫。
    - Dục cầu sanh phú quư, tu hạ tử công phu.
    Muốn t́m phú quư lâu dài,
    phải chịu gian khổ miệt mài công phu.


    - 77
    百年成之不足,一旦壞之有餘。
    百年成之不足,一旦坏之有余。
    - Bách niên thành chi bất túc, nhất đán hoại chi hữu dư.
    Trăm năm chưa đủ làm xong,
    c̣n như huỷ hoại chỉ trong sớm chiều.


    - 78
    人心似鐵,國法如爐。
    人心似铁,国法如炉。
    - Nhân tâm tự thiết, quốc pháp như lô.
    Ḷng người như sắt như gang,
    luật pháp ḷ lửa luyện nên rắn mềm.


    - 79
    善化不足,惡化有餘。
    善化不足,恶化有余。
    - Thiện hóa bất túc, ác hóa hữu dư.
    Hoá trở nên tốt khó thay,
    biến thành ra xấu được ngay tức th́.


    - 80
    水太清則無魚,人太緊則無智。
    水太清则无鱼,人太紧则无智。
    - Thủy thái thanh tắc vô ngư, nhân thái khẩn tắc vô trí.
    Nước quá trong cá chẳng c̣n,
    người quá nóng vội trí khôn kém nhiều.

  9. #9
    - 81
    知者減半,省者全無。
    知者减半,省者全无。
    - Tri giả giảm bán, tỉnh giả toàn vô.
    Người biết nếu giảm một nửa,
    kẻ khôn không biết t́m đâu bây giờ.


    - 82
    在家由父,出嫁從夫。
    在家由父,出嫁从夫。
    - Tại gia do phụ, xuất giá ṭng phu.
    Ở nhà vâng ư mẹ cha,
    đến khi xuất giá th́ ta theo chồng


    - 83
    痴人畏婦,賢女敬夫。
    痴人畏妇,贤女敬夫。
    - Si nhân úy phụ, hiền nữ kính phu.
    Kẻ ngốc sợ vợ đủ điều,
    gái ngoan hiền thục kính yêu người chồng.


    - 84 是非終日有,不聽自然無。
    是非终日有,不听自然无。
    - Thị phi chung nhật hữu, bất thính tự nhiên vô.
    Chuyện thị phi suốt ngày sẵn có,
    chẳng để tai nó tự như không.


    - 85
    寧可正而不足,不可邪而有餘。
    宁可正而不足,不可邪而有余。
    - Ninh khả chính nhi bất túc, bất khả tà nhi hữu dư.
    Thà rằng chính trực mà thiếu thốn,
    chứ không khuất tất để dư thừa.


    - 86
    寧可信其有,不可信其無。
    宁可信其有,不可信其无。
    - Ninh khả tín kỳ hữu, bất khả tín kỳ vô.
    Hăy cứ tin vào điều đă có,
    chẳng nên tin tưởng chỗ không đâu.


    - 87
    竹籬茅舍風光好,道院僧房總不如。
    竹篱茅舍风光好,道院僧房总不如。
    - Trúc li mao xá phong quang hảo, đạo viện tăng pḥng tổng bất như.
    Giậu tre nhà lá quang cảnh đẹp,
    đạo quán tăng pḥng vẫn kém xa.


    - 88
    命裡有時終須有,命裡無時莫強求。
    命里有时终须有,命里无时莫强求。
    - Mệnh lư hữu th́ chung tu hữu, mệnh lư vô th́ mạc cưỡng cầu.
    Số mà đă có ắt nên,
    số mà không có cầu xin làm ǵ.


    - 89
    道院迎仙客,書堂隱相儒。
    道院迎仙客,书堂隐相儒。
    - Đạo viện nghinh tiên khách, thư đường ẩn tướng nho.
    Nơi đạo viện đón khách tiên,
    chốn thư đường ẩn bậc hiền tướng nho.


    - 90
    庭栽棲鳳竹,池養化龍魚。
    庭栽栖凤竹,池养化龙鱼。
    - Đ́nh tài thê phượng trúc, tŕ dưỡng hóa long ngư.
    Sân trồng cây trúc cho phượng đỗ,
    ao chứa thần ngư đợi hoá rồng.

  10. #10
    - 91
    結交須勝己,似我不如無。
    结交须胜己,似我不如无。
    - Kết giao tu thắng kỷ, tự ngă bất như vô.
    Kết bạn chọn kẻ hơn ta,
    nếu như ta cũng chẳng thà bằng không.


    - 92
    但看三五日,相見不如無。
    但看三五日,相见不如无。
    - Đăn khán tam ngũ nhật, tương kiến bất như vô.
    Những để mắt xem dăm bảy bữa,
    lần đầu mới gặp cũng như không.


    - 93
    人情似水分高下,世事如雲任卷舒。
    人情似水分高下,世事如云任卷舒。
    - Nhân t́nh tự thủy phân cao hạ, thế sự như vân nhậm quyển thư .
    T́nh người mực nước thấp cao,
    việc thế mây trôi cuốn vào trải ra.


    - 94
    會說說都是,不會說無禮。
    会说说都是,不会说无礼。
    - Hội thuyết thuyết đô thị, bất hội thuyết vô lễ.
    Người hay càng nói càng hay,
    người dở cất miệng biết ngay dở ̣m.


    - 95
    磨刀恨不利,刀利傷人指。
    磨刀恨不利,刀利伤人指。
    - Ma đao hận bất lợi, đao lợi thương nhân chỉ.
    Mài dao chỉ giận dao không sắc,
    dao sắc coi chừng dễ đứt tay.


    - 96
    求財恨不多,財多害自己。
    求财恨不多,财多害自己。
    - Cầu tài hận bất đắc, tài đa hại tự kỷ.
    Cầu tài chỉ lo không nhiều của,
    của nhiều dễ hại đến ḿnh ngay.


    - 97
    知足常足,終身不辱。
    知足常足,终身不辱。
    - Tri túc thường túc, chung thân bất nhục.
    Biết đủ thường hăy tạm vừa,
    suốt đời không thể bao giờ nhục thân.


    - 98
    知止常止,終身不恥。
    知止常止,终身不耻。
    - Tri chỉ thường chỉ, chung thân bất sỉ.
    Biết dừng thường hăy dừng tay,
    trọn đời ta trách được phần hổ ngươi.


    - 99
    有福傷財,無福傷己。
    有福伤财,无福伤己。
    - Hữu phúc thương tài, vô phúc thương kỷ.
    Có phúc hao tổn tiền tài,
    vô phúc thương tổn họa tai đến người.


    - 100
    差之毫厘,失之千里。
    差之毫厘,失之千里。
    - Sai chi hào ly, thất chi thiên lư.
    Sai sót một ly,
    mất đi ngh́n dặm.

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •