Results 1 to 6 of 6

Hybrid View

Previous Post Previous Post   Next Post Next Post
  1. #1

    Lightbulb Tm hiểu về Ph

    Ph ( thể Ph hay mọi người thường gọi l Hn Ph )

    養心說
    學問之道無他求其放心而已.
    故孟子曰養心莫善于寡欲,誠哉斯言也,養心之道有二,曰:有形之養心, 曰:無形之養心.
    流連乎詩酒風月, 游山玩水, 觀賞花木,此有形之養心.
    閉目靜坐, 心如枯木, 此無形之養心也。

    -
    DƯỠNG TM THUYẾT

    Học vấn chi đạo v tha , cầu kỳ phng tm nhi dĩ ,
    Cố MẠNH TỬ viết : Dưỡng tm mạc thiện ư quả dục , thnh tai tư ngn gi , dưỡng tm chi đạo hữu nhị , viết : hữu hnh chi dưỡng tm , viết : v hnh chi dưỡng tm ,
    Lưu lin hồ thi tửu phong nguyệt , du sơn ngoạn thủy , quan thưởng hoa mộc , thử hữu hnh chi dưỡng tm ,
    Bế mục tĩnh tọa , tm như kh mộc , thử v hnh chi dưỡng tm d


    - khuyết danh - ứng ha d phu - sưu tầm
    Last edited by UngHoaDaPhu; 03-31-2014 at 09:42 PM.

  2. #2
    i Lin Thuyết 愛蓮說 <周敦頤> Chu Đn Di


    水陸草木之花,可愛者甚蕃。晉陶淵明獨愛菊;自李唐來,世人盛愛牡丹;予獨愛蓮之出淤泥而不染 ,濯清漣而不 妖,中通外直,不蔓不枝,香遠益清,亭亭靜植,可遠觀而不可褻玩焉。予謂菊,花之隱逸者也;牡 丹,花之富貴 者也;蓮,花之君子者也。噫!菊之愛,陶後鮮有聞;蓮之愛,同予者何人;牡丹之愛,宜乎眾矣。


    PHIN M
    Thủy lục thảo mộc chi hoa , khả i giả thậm phồn . Tấn.Đo Uyn Minh độc i cc ; tự L Đường lai , thế nhn thịnh i mẫu đơn ; dư độc i lin chi xuất n nhi bất nhiễm , trạc thanh lin nhi bất yễu, trung thng ngoại trực , bất mạn bất chi , hương viễn ch thanh , đnh đnh tịnh thực , khả viễn quan nhi bất khả tiết ngoạn yn . Dư vị cc , hoa chi ẩn dật giả d ; mẫu đơn , hoa chi ph qu giả d ; lin , hoa chi qun tử giả d . Y ! Cc chi i , Đo hậu tiển hữu văn ; lin chi i , đồng dư giả h nhn ; mẫu đơn chi i , nghi hồ chng hĩ .


    DỊCH NGHĨA
    Bng của cy cỏ dưới nước trn bờ, nhiều loi dễ mến . Đo Uyn Minh đời Tấn ring một mnh thch cc ; từ triều đại nh Đường của họ L trở về sau , người đời rất thch mẫu đơn ; ring ti, ti thch hoa sen, ‘gần bn m chẳng hi tanh mi bn’, trơ trọi trn nước lăn tăn m khng ẻo lả, bn trong thng suốt bn ngoi thẳng ngay, chẳng b dưới đất ( khng hệ lụy ) chẳng pht nhnh cnh ( khng b cnh ), mi thơm truyền xa cng tinh khiết , cắm yn đứng thẳng ( hin ngang , ngay thẳng ), c thể ngắm từ xa, nhn khng chn . Ti nghĩ rằng hoa cc l hoa của kẻ Ẩn Dật ; hoa mẫu đơn l hoa của bực Giu Sang ; hoa sen l hoa của người Qun Tử vậy . i ! Yu thch hoa cc , sau họ Đo vẫn cn c vi người ; c ai yu thch hoa sen cng với ta no ; cn yu thch mẫu đơn th c nhiều kẻ đến thế ư .
    Last edited by UngHoaDaPhu; 03-31-2014 at 09:25 PM.

  3. #3
    Giới Tử - Tam Quốc - Gia Ct V Hầu


    Giản thể :


    戒子言
    君子之行,静以修身,俭以养德。非澹泊无以明志,非宁静无以致远。夫,学须静也,才须学也,非 学无以广才, 非静无以成学。慆慢则 不 能研精,险躁则不能理性。年与时驰,意与岁去,遂成枯落。悲叹穷庐,将复何及也 !



    Phồn thể :




    君子之行 靜以修身, 儉以養德, 非澹泊 無以明志, 非寧靜 無以致遠. 夫, 學須靜也, 才須學也, 非學無以廣才, 非靜無以成學. 慆慢 則不能研精, 險躁則不能理性. 年與時馳, 意與歲去, 遂成枯落, 悲嘆窮廬, 將復何及也。
    諸葛武候戒子言


    Phin m :


    Qun tử chi hạnh tĩnh dĩ tu thn , kiệm dĩ dưỡng đức , phi đạm bạc v dĩ minh ch , phi ninh tĩnh v dĩ tr viễn.
    Ph - học tu tĩnh d , ti tu học d , phi học v dĩ quảng ti , phi tĩnh v dĩ thnh học.
    Thao mạn tắc bất năng nghin tinh , hiểm to tắc bất năng l tnh.
    Nin dữ thời tr , dữ tuế khứ , toại thnh kh lạc , bi thn cng lư , tương phục h cập d.


    Gia Ct V Hầu - Giới Tử Ngn

  4. #4
    陋室銘 -劉禹錫


    山不在高,有仙則名。
    水不在深,有龍則靈。
    斯是陋室,惟吾德馨。
    苔痕上階綠 ,草色入簾青。
    談笑有鴻儒,往來無白丁。
    可以調素琴,閱金經。
    無絲竹之亂耳,無 案牘之勞形。
    南陽諸葛廬,西蜀子雲亭。
    孔子云:「何陋之有?」


    Lậu thất minh - Đường - Lưu Vũ Tch


    Sơn bất tại cao, hữu tin tắc danh;
    Thuỷ bất tại thm, hữu long tắc linh.
    Tư thị lậu thất, duy ng đức hinh.
    i ngn thượng giai lục, thảo sắc nhập lim thanh.
    m tiếu hữu hồng nho, vng lai v bạch đinh.
    Khả dĩ điều tố cầm, duyệt Kim kinh.
    V ti trc chi loạn nhĩ, v n độc chi lao hnh.
    Nam Dương Gia Ct lư, Ty Thục Tử Vn đnh.
    Khổng Tử vn: "H lậu chi hữu?"


    Bi minh về căn nh qu ma
    (Người dịch: Nguyễn Hiến L)



    Ni khng tại cao, c tin th nổi danh;
    Nước khng tại su, c rồng th ho linh.
    y l căn nh qu ma, chỉ nhờ đức ta m thơm tho.
    Ngấn ru biếc leo thềm, sắc cỏ xanh chiếu rm.
    Cười ni c đại nho, đi lại khng bạch đinh.
    C thể gảy cy đn mộc mạc, đọc Kim kinh.
    Khng tiếng tơ tiếng trc lm loạn tai, khng giấy tờ, thư trt lm mệt thn hnh.
    Thảo lư của Gia Ct ở Nam Dương, nh mt của Tử Vn ở Ty Thục.
    Khổng Tử ni: "C g m qu ma?"


    Ch thch: bạch đinh
    Trỏ hạng bnh dn, t học, v ti.
    Kim kinh l kinh Kim Cang của nh Phật.
    Tiếng tơ l tiếng đn, tiếng trc l tiếng so, tiếng tiu, ni chung l tiếng m nhạc, ca ht ồn o.
    Ch thch: Nam Dương Gia Ct lư
    Gia Ct Lượng (đời Tam Quốc) khi chưa ra gip Lưu Bị, ở ẩn tại một thảo lư ở Nam Dương (nay l tỉnh H Nam).
    Tử Vn tức Dương Hng, đời Hn, ở Ty Thục, cất một ci nh mt gọi l Nguyn nh, tức Tử Vn đnh.
    Ch thch: H lậu chi hữu?
    Luận ngữ, thin Tử hn chp: "Tử dục cư, cửu di", hoặc viết: "Lậu, như chi h?". Khổng Tử viết: "Qun tử cư chi tắc ho, h lậu chi hữu?", nghĩa l: Khổng Tử (chn v thi hnh đạo của mnh ở Hoa Hạ khng được) muốn lại ở miền mọi rợ. C kẻ hỏi: "Qu ma qu, ở sao cho nổi?", ngi đp: "Người qun tử ở đ th cải ho phong tục đi, c g l qu ma?". Bốn chữ "h lậu chi hữu" lấy ở điển đ, m dng theo một nghĩa khc, khng ni về phong tục, văn ho m ni về sự tồi tn của căn nh.

  5. #5
    蘭亭集序 - 王羲之


    永 和 九 年 , 歲 在 癸 丑 , 暮 春 之 初 , 會 于 會 稽 山 陰 之 蘭亭 , 修 禊 事 也 . 群 賢 畢 至 , 少 長 咸 集 . 此 地 有 崇 山 峻 嶺, 茂 林 修 竹 , 又 有 清 流 激 湍 , 映 帶 左 右 , 引 以 為 流 觴 曲水 , 列 坐 其 次 . 雖 無 絲 竹 管 絃 之 盛 , 一 觴 一 詠 , 亦 足 以暢 敘 幽 情 .


    是 日 也 , 天 朗 氣 清 , 惠 風 和 暢 , 仰 觀 宇 宙 之 大 , 俯 察品 類 之 盛 , 所 以 游 目 騁 懷 , 足 以 極 視 聽 之 娛 , 信 可 樂 也.


    夫 人 之 相 與 , 俯 仰 一 世 , 或 取 諸 懷 抱 , 悟 言 一 室 之 內, 或 因 寄 所 託 , 放 浪 形 骸 之 外 . 雖 趣 舍 萬 殊 , 靜 躁 不 同, 當 其 欣 於 所 遇 , 暫 得 於 己 , 快 然 自 足 , 不 知 老 之 將 至. 及 其 所 之 既 倦 , 情 隨 事 遷 , 感 慨 係 之 矣 . 向 之 所 欣 ,俛 仰 之 間 , 已 為 陳 跡 , 猶 不 能 不 以 之 興 懷 . 況 修 短 隨 化, 終 期 於 盡 . 古 人 云 ︰ 「 死 生 亦 大 矣 . 」 豈 不 痛 哉 !


    每 覽 昔 人 興 感 之 由 , 若 合 一 契 , 未 嘗 不 臨 文 嗟 悼 , 不能 喻 之 於 懷 . 固 知 一 死 生 為 虛 誕 , 齊 彭 殤 為 妄 作 , 後 之視 今 , 亦 猶 今 之 視 昔 , 悲 夫 ! 故 列 敘 時 人 , 錄 其 所 述 ,雖 世 殊 事 異 , 所 以 興 懷 , 其 致 一 也 . 後 之 覽 者 , 亦 將 有感 於 斯 文 .


    Lan nh Tập Tự - Tấn - Vương Hi Chi


    Vĩnh Ho cửu nin, tuế tại Qu Sửu, mộ xun chi sơ, hội ư Cối K sơn m chi Lan nh, tu hễ sự d. Quần hiền tất ch, thiếu trưởng hm tập. Thử địa hữu sng sơn tuấn lĩnh, mậu lm tu trc; hựu hữu thanh lưu kch thoan, nh đới tả hữu. Dẫn dĩ vi lưu thương khc thuỷ, liệt toạ kỳ thứ; tuy v ty trc quản huyền chi thịnh, nhất thương nhất vịnh, diệc tc dĩ sướng tự u tnh. Thị nhật d, thin lng kh thanh, huệ phong ho sướng; ngưỡng quan vũ trụ chi đại, phủ st phẩm loại chi thịnh; sở dĩ du mục snh hoi, tc dĩ cực thị thnh chi ngu, tn khả lạc d.


    Ph nhn chi tương dữ, phủ ngưỡng nhất thế, hoặc thủ chư hoi bo, ngộ ngn
    nhất thất chi nội; hoặc nhn k sở thc, phng lng hnh hi chi ngoại. Tuy th x vạn th, tĩnh to bất đồng; đương kỳ hn ư sở ngộ, tạm đắc ư kỷ, khoi nhin tự tc, bất tri lo chi tương ch. Ni kỳ sở chi k quyện, tnh ty sự thin, cảm khi hệ chi hĩ. Hướng chi sở hn, phủ ngưỡng chi gian, dĩ vi trần tch, do bất năng bất dĩ chi hứng hoi; huống tu đoản tuỳ ho, chung kỳ ư tận. Cổ nhn vn: “Tử sinh diệc đại hĩ.” Khởi bất thống tai! Mỗi gim tch nhn hứng hoi chi do, nhược hợp nhất khế; vị thường đắc lm văn ta điệu, bất năng dụ chi ư hoi. Cố tri nhất tử sinh chi hư đản, tề Bnh Thương chi vọng tc. Hậu chi thị kim, diệc do kim chi thị tch, bi ph!


    Cố liệt tự thi nhn, lục kỳ sở thuật, tuy thế th sự dị, sở dĩ hứng hoi, kỳ tr nhất d. Hậu chi gim d, diệc tương hữu hoi ư tư văn.


    P/S : - m Hn Việt th như vậy nhưng khi dịch th mỗi người một khc nn ở đy chủ yu chỉ cung cp chữ Phồn thể v m Hn Việt thi


    DỊCH NGHĨA:


    BI TỰA TẬP THƠ LAN NH ( Tấn ) Vương Hy Chi


    Năm thứ chn nin hiệu Vĩnh Ha [1], nhằm năm Qu Sửu, đầu thng ba [2], hội ở
    Lan nh tại huyện Sơn m, quận cối K [3] để cử hnh lễ tu hễ [4]. Quần hiền tới đủ, gi trẻ đều họp. Nơi đ c ni cao, đỉnh lớn, rừng rậm trc di, lại c dng trong chảy xiết, chiếu quanh hai bn, dẫn nước uốn khc lm chỗ thả chn [5]. Mọi người ngồi theo thứ tự. Tuy khng c tiếng tơ, tiếng trc, tiếng quản, tiếng huyền [6] cho vui tai, nhưng uống một hớp rượu ngm một cu thơ, cũng đủ thư sướng u tnh [7]. Hm đ kh trời trong sng, gi nhẹ lng lng, ngẩng nhn vũ trụ mnh mng, ci xem vạn vật mun vẻ, phng tầm mắt, mở ci lng, đủ để hưởng hết ci th của tai mắt, thực l vui vậy.


    Người ta cng ci ngửa ở trong đời [8], c người đem ci hoi bo của mnh ra đm đạo với bạn b trong một nh, c kẻ gởi tấm lng ở một sự tnh g m phng lng ở ngoi hnh hi; hai hạng người đ tuy thủ xả tĩnh động [9] khc nhau, nhưng đương lc vui gặp thời, tạm đắc với mnh th đều khoan khoi tự tc m chẳng hay ci gi sắp tới. Kịp đến khi mỏi mệt, tnh theo sự thế m thay đổi, th đều sinh ra cảm khi. Ci m trước kia vui trong lc ci ngửa nay đ thnh ra vết cũ, m nhớ lại lng khng thể khng hoi cảm. Huống đời người di ngắn do trời, nhưng đều qui về ci chết cả. Cổ nhn ni:“Tử sinh đều l việc lớn”, h chẳng đau lng thay!


    Mỗi khi xt nguyn do người đời xưa cảm khi như in với người đời nay [10], khng lần no đọc văn người trước m khng than thở buồn rầu, trong lng khng hiểu tại sao. Cho hay bảo tử sinh cũng như nhau l lời hư ngoa [11]; bảo Bnh Tổ khng hơn g kẻ chết yểu [12] l lời ni lo. Người đời sau nhn lại đời by giờ cũng như người by giờ nhn lại đời xưa [13], buồn thay!


    V vậy ti chp lại chuyện người trong tiệc, sao lục thơ họ lm, tuy đời v việc đều khc nhưng lẽ sở dĩ cảm khi th l một [14]. Người đời sau đọc bi ny chắc khng khỏi bi ngi [15].


    CH THCH:


    [1]. Vĩnh Ha l nin hiệu Tấn Mục ế.
    [2]. Nguyn văn: mộ xun l thng cuối ma xun.
    [3]. Sơn m, Cối K đều ở Chiết Giang.
    [4]. Lễ tu hễ l một cuộc lễ vo ngy tị trong thượng tuần thng ba; người ta ra bờ sng tắm rửa, vẩy
    nước để trừ ma v những điều bất tường.
    [5]. Trong khi lm lễ đ, người ta ngồi rải rc hai bn bờ sng, thả một chn rượu ở trn dng nước,
    chn tri xui xuống, tắp vo chỗ no th người ta lại vớt ln, uống rượu trong chn (v vậy cho nn gọi l
    lưu thương: lưu l tri, thương l chn rượu); c lẽ khng muốn cho chn tri xa, người ta lựa chỗ no
    dng nước uốn khc m thả; nếu khng th phải dẫn nước sao cho n chảy uốn khc (như vậy gọi l khc
    thủy: khc l uốn cong, thủy l nước).
    [6]. Quản l ống so, tiếng trc tức l tiếng so. Huyền l dy đn, ci đn; tiếng tơ tức l tiếng đn.
    [7]. Nghĩa l lng được hả h, vui vẻ, khng cn buồn rầu nữa.
    [8]. ni: sống trn đời.
    [9]. Thủ l lấy, xả l bỏ. Thủ v động trỏ hạng người xử thế, xả v tĩnh trỏ hạng người xuất thế. Hai hạng
    người đ, tc giả đ ni trong hng trn: hạng đem hoi bo ra đm đạo với bạn b v hạng phng lng
    ở ngoi hnh hi.
    [10]. Nguyn văn: nhược hợp nhất khế, nghĩa l như hai phần của một tờ khế hợp với nhau. Cổ nhn
    lm khế ước, c hai phần: bn phải v bn tri; mỗi người giữ một bn, khi rp hai phần lại th hợp với
    nhau. Cu ny ni cổ nhn cũng buồn về sinh tử như ta.
    [11]. Coi tử sinh như nhau l thuyết của Trang tử, cũng l thuyết của nh Phật.
    [12]. Bnh Tổ thọ tm trăm tuổi; thương l đứa trẻ chết khi chưa đầy tuổi ti. Coi thọ yểu nhưu nhau,
    cũng l thuyết của Trang Tử. ni: người thời no cũng buồn về sinh tử m lại bảo tử sinh l một, thọ yểu
    như nhau th quả l khng hợp nhn tnh.
    [13]. ni: đời sau c nhn lại đời by giờ th khng thấy được người by giờ, cũng như by giờ ta
    nhn lại thời trước, khng thấy cổ nhn nữa.
    [14]. Cu ny ứng với cu: “Mỗi lm tch nhn hưng cảm chi do, nhược hợp nhất khế” ở trn.
    [15]. Cu ny ứng với cu: “Vị thường bất lm văn ta điệu” ở trn.


    Trch : ‘Cổ Văn Trung Quốc’ Nguyễn hiến L soạn. Tao Đn xuất bản.


    Bi tựa cho Lan Đnh thi tập


    Năm Kỷ Sửu, Vĩnh Ho thứ chn, sắp vo cuối xun; cng họp nhau nơi Lan Đnh, pha bắc ni Hội K, soạn lễ trừ t. Quần hiền gi trẻ đều đến. Đất ấy c ni cao non xinh; rừng xanh tốt, trc vt cao; thm suối trong cuộn chảy, lấp long bng đi bờ. Theo dng nước uốn lượn c thể thả chn rượu đặt lời thơ. Hết thảy đều chia thứ bậc cng ngồi. Tuy vắng tiếng đn so ca xang, nhưng một chn rượu, một lời ngm cũng đủ vui m by giải khối tnh u uẩn. Ngy hm ấy trời trong my lnh, gi mt ru m. Ngưỡng trng trời vũ trụ bao la, ci xem đất mun loi tươi tốt. Bung lng cảm hứng theo đi mắt di trng, cũng đủ thch mắt vui tai. Thật sướng lắm thay.
    Phm người cng người tương hội chỉ l trong thong chốc của cuộc đời; c người khi giao tiếp giữ kn hoi bo bn trong, c người phng lng hnh hi k thc lng mnh ra ngoi lời. Khi bung thả, khi nắm giữ; lc lặng, lc mau khc biệt mun vn. Tuy vậy m vẫn lấy lm vui, dầu trong chốc lt, chẳng biết tuổi gi đang đến. Rồi khi tự thn mn mỏi, tm tnh theo sự vật đổi thay, khiến lng đầy cảm khi. Niềm vui giờ đy trong khoảnh khắc bỗng biến thnh vết bụi mờ; như thế th lng ai khng luyến tiếc. Huống chi cuộc đời di ngắn biến ho, rồi cũng đến lc tận chung. Người xưa thường ni: “Việc tử sinh l việc lớn.” H chẳng xt xa ư! Mỗi khi xt đến cảm hứng trong văn chương của người xưa rồi cng hợp lại, th lng ta lại v lời văn m trỗi mối u hoi khng giải r được v sao. Cố khăng cho sống chết như một l chuyện hư dối, lấy ci thọ của Bnh Tổ m so với ci yểu của Thương Sinh(1) l giả vọng. Đời sau nhn lại nay cũng như nay nhn lại xưa, cả đều buồn thay!
    Vậy đy theo thứ tự cc thi nhn m chp lại; tuy tuổi tc chẳng đồng, sự việc c khc nhưng lng hoi cảm th như nhất. Người sau xem lại, hẳn v lời thơ m gợi niềm thương cảm hơn chăng.


    Trương Củng phỏng dịch


    1) Bnh Tổ thọ đến tm trăm tuổi, Thương Sinh th chết yểu


    unghoadaphu sưu tầm v hiệu đnh

  6. #6
    Chnh Kh ca - Tống - Văn Thin Tường


    正氣歌 -文天祥


    天地有正氣,
    雜然賦流形,
    下則為河岳,
    上則為日星,
    於人曰浩然,
    沛乎塞蒼冥,
    皇路當清夷,
    含和吐明庭,
    時窮節乃見,
    一一垂丹青。
    在齊太史簡,
    在晉董狐筆,
    在秦張良椎,
    在漢蘇武節,
    為嚴將軍頭,
    為嵇侍中血,
    為張睢陽齒,
    為顏常山舌,
    或為遼東帽,
    清操厲冰雪,
    或為出師表,
    鬼神位壯烈,
    或為渡江楫,
    慷慨吞胡羯,
    或為擊賊笏,
    逆豎頭破裂。
    是氣所磅礡,
    凜烈萬古存,
    當其貫日月,
    生死安足論,
    地維賴以立,
    天柱賴以尊,
    三綱實系命,
    道義為之根。
    嗟予遘陽九,
    隸也實不力,
    楚囚纓其冠,
    傳車送窮北,
    鼎鑊甘如飴,
    求之不可得,
    陰房闃鬼火,
    春院閟天黑,
    牛驥同一皂,
    雞棲鳳凰食,
    一朝蒙霧露,
    分作溝中瘠,
    如此再寒暑,
    百沴自僻易,
    哀哉沮洳場,
    為我安樂國,
    豈有他謬巧,
    陰陽不能賊,
    顧此耿耿在,
    仰視浮雲白,
    悠悠我心憂,
    蒼天曷有極!
    哲人日已遠,
    典刑在夙昔,
    風簷展書讀,
    古道照顏色。


    Chnh kh ca -Văn Thin Tường


    Thin địa hữu chnh kh
    Tạp nhin ph lưu hnh
    Hạ tắc vi h nhạc
    Thượng tắc vi nhật tinh
    Ư nhn viết hạo nhin
    Bi hồ tắc sương minh
    Hong lộ đương thanh di
    Hm ho thổ minh đnh
    Thời cng tiết ni kiến
    Nhất nhất thuỳ đan thanh
    Tại Tề thi sử giản
    Tại Tấn Đổng Hồ bt
    Tại Tần Trương Lương chuỳ
    Tại Hn T Vũ tiết.
    Vi Nghim tướng qun đầu
    Vi K thị trung huyết
    Vi Trương Tuy Dương xỉ
    Vi Nhan Thường sơn thiệt
    Hoặc vi Liu Đng mạo
    Thanh tho lệ băng tuyết
    Hoặc vi xuất sư biểu
    Quỷ thần khấp trng liệt
    Hoặc vi độ giang tiệp
    Khẳng khi thn Hồ Hiệt
    Hặc vi kch tặc hốt
    Nghịch thụ đầu ph liệt
    Thị kh sở bng bạc
    Lẫm liệt vạn cổ tồn
    Đương kỳ qun nhật nguyệt
    Sinh tử an tc lun
    Địa duy lại dĩ lập
    Thin trụ lại dĩ tn
    Tam cương thực hệ mệnh
    Đạo nghĩa vi chi căn.
    Ta dư cấu dương cứu
    Lệ d thực bất lực
    Sở t anh kỳ quan
    Truyền xa tống cng bắc
    Đỉnh hoạch cam như di
    Cầu chi bất khả đắc
    m phng khch quỷ hỏa
    Xun viện b thin hắc
    Ngưu k đồng nhất tạo
    K th phượng hong thực
    Nhất triu mng vụ lộ
    Phn tc cu trung tch
    Như thử ti hn thử
    Bch lệ tự tch dịch
    Ai tai thư như trường
    Vi ng an lạc quốc
    Khởi hữu tha mậu xảo
    m dương bất năng tặc
    Cố thử cảnh cảnh tại
    Ngưỡng thị ph vn bạch
    Du du ng tm bi
    Thương thin hạt hữu cực
    Triết nhn nhật dĩ viễn
    Điển hnh tại tc tch
    Phong thiềm triển thư độc
    Cổ đạo chiếu nhan sắc.


    Bi ht chnh kh (Người dịch: Hong Tạo)


    Trời đất c chnh kh
    Tỏa ra cho mun loi
    L sng ni dưới đất
    L trăng sao trn trời
    Đầy rẫy cả vũ trụ
    Kh hạo nhin của người
    Gặp cảnh đời bnh trị
    Triều thịnh vang lời vui
    Khi cng, tiết tho r
    Sử xanh ghi đời đời.
    Ở Tề, sch Thi Sử
    Ở Tấn, bt Đổng Hồ
    Ở Tần, chy Bc Lng
    Ở Hn, cờ họ T
    Đầu Nghim thch trước giặc
    Mu K trn o vua
    Răng Trương cng chửi địch
    Lưỡi Kiều Khanh mắng th.
    Hoặc l mũ Liu Đng
    Vẻ băng tuyết phau phau
    Hoặc l biểu "Ra qun"
    Lẫm liệt quỷ thần sầu
    Hoặc qua sng g nhịp
    Khảng khi nuốt qun Hồ
    Hoặc giật hốt đnh giắc
    Phường tiếm nghịch toang đầu.
    Khi ấy trn ngập tới
    Oai nghim mun thuở cn
    Khi đ vượt nhật nguyệt
    Sống thc chuyện con con!
    Khun đất nhờ đ vững
    Cột trời nhờ đ cn
    Ba giường được gn giữ
    Đạo nghĩa c gốc nguồn.
    Xt ta gặp vận ch
    Tướng sĩ thực hn nht
    Dải mũ buộc thn t
    Xe chở ln cực bắc
    Ninh nấu cũng cam lng
    Cn để ta mong mi
    Phng su ma lập le
    Viện xun thnh ngục tối!
    Ngựa giỏi nhốt cng tru
    Chuồng g, phượng nhặt thc
    Thn ny khi gi sương
    Đnh rnh ngi lăn lc
    Thế m hai năm qua
    Trnh xa bao kh độc
    Thương i! Chỗ lội lầm!
    Lại sống yn tối sớm
    Phải đu khn kho g
    m dương khng dm phạm
    Vằng vặc tấm c trung
    Ngẩng nhn my trắng nổi
    Buồn thay! Nỗi lng ta
    Trời xanh cao vi vọi!
    Thnh hiền khuất lu rồi
    Khun php vẫn khng mất
    Hin gi mở sch coi
    Gương xưa soi trước mặt.


    - unghoadaphu sưu tầm v hiệu đnh

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •