Results 1 to 4 of 4
  1. #1

    Lightbulb Tm hiểu về tứ đức

    @ Tứ Đức - Cng , Dung , Ngn , Hạnh ( dnh cho phụ nữ , nam giới th c Ngũ Đức )





    Bnh thường c lẽ ai trong chng ta cũng từng nghe qua những khi niệm như ...tam tng, tứ đức, ngũ thường ...v...v... v vậy, hm nay UH sẽ bắt đầu bi mới bằng 1 trong những khi niệm đ. Vừa để cc bạn biết cch viết của n qua chữ Hn, vừa để cc bạn c thể hiểu thm về nghĩa của n.

    1/ Từ Mới:

    德 Đức : l phẩm chất tốt đẹp

    功 Cng : l cng phu, ti nghệ

    容 Dung : l vẻ mặt, diện mạo

    言 Ngn : l lời ni

    行 Hạnh : l nết hạnh


    "Cng-Dung-Ngn-Hạnh" l cch ni của người Việt chng ta thường dng. Người TQ th hơi khc cht, Tứ Đức đối với họ l ..."Đức-Ngn-Dung-Cng".

    Đức l Đức Hạnh
    Ngn l Ngn Từ
    Dung l Dung Mạo
    Cng l Kỹ Nghệ

    Khi ni ...Đức-Ngn-Dung-Cng, họ đ sắp xếp theo trnh tự từ cao xuống thấp như kiểu ...nhất điểu, nhị ngư, tam x, tứ tượng. Do vậy, m trnh tự hon ton ngược lại với trnh tự của cch ni của người Việt ...Cng-Dung-Ngn-Hạnh(Đức).

    Tứ Đức nguyn thủy l 4 tiu chuẩn dnh cho nữ nhn trong cung đnh. Lu dần được truyền b ra ngoi lm khun mẫu cho con gi nh quan noi theo. V cuối cng th v người ta lấy Tứ Đức lm cơ sở để ...chọn vợ, nn đ được XH ha m trở nn p dụng cho tất cả phụ nữ trong XH.

    Cũng v vậy m nghĩa của Tứ Đức dng cho phụ nữ ngy nay hơi khc với nguyn thủy.

    Theo nguyn thủy th Tứ Đức c nghĩa như sau:

    Đức - Đức Hạnh: l ni đến sự giữ gn trinh tiết. V vậy, người c (giữ gn được) đức hạnh thường được vua ban tặng danh hiệu l "Tiết Hạnh Khả Phong).

    Ngn - Ngn Từ: l biết dng lời lẽ hợp cch sao cho qu phi, sang trọng, đng với vai tr của một cung nhn. Ngy xưa, phụ nữ khng được học hnh g cả, duy chỉ c nữ nhn trong cung th được đặc cch c thầy dạy ring. V thế khi mở miệng ra ni chuyện l người ta c thể biết được sang, hn. V vậy m c cu:


    Người thanh tiếng ni cũng thanh
    Chung ku, khẽ đnh bn thnh cũng ku.

    Hay,

    Chim khn tiếng ht rảnh rang
    Người khn ăn ni nhẹ nhng dễ nghe.


    Dung - Dung Mạo: l người trong cung th tất nhin phải biết trang điểm v ăn mặc cho ph hợp. Cử chỉ phải cho đoan trang, thy mị, dịu dng, khả i. Khng thể muốn sao cũng được như thường dn. V như thế th người ta mới c thể ...lm hay tu sửa theo được. Nếu hiểu Dung l sắc đẹp th cha mẹ sinh sao để vậy, lm sao m c thể thay đổi cho được chứ, phải khng cc bạn?

    Cng - Kỹ Nghệ: l ti nghệ như cầm, kỳ, thi, họa, thu tha ..v..v...Hon ton khng c phần ...nữ cng gia chnh như bếp nc, dọn dẹp nh cửa ..v..v... đơn giản l v họ l ...cung nhn, nn khng cần phải lm những việc đ.



    *Tứ Đức theo nghĩa thng thường ngy nay:

    Cng: l chăm lm việc nh, thu may, nấu nướng cc mn ăn, sắp đặt nh cửa khang trang, nui dạy con ci.

    Dung: l chăm sc vẻ mặt cho tươi tắn dễ thương, tướng đi dịu dng, cử chỉ từ tốn đoan trang, thn thể sạch sẽ, quần o tươm tất gọn gng.

    Ngn: l lời ni thnh thật, ngay thẳng, dịu ngọt, gy được tnh cảm tốt đẹp trong mọi người, trnh lời thị phi, đm thọc, mch lẽo, lợi mnh hại người.

    Hạnh: l tnh nết hiền lnh, ha nh, khim cung, knh trn nhường dưới, khoan dung, độ lượng.


    * Tứ Đức trong sch dạy lm người:

    Sch ch Tr dạy về Phụ đức (đức hạnh của đn b con gi), viết rằng:

    "Người phụ nữ c bốn đức đng khen: một l Hạnh, hai l Dung, ba l Ngn, bốn l Cng.

    Hạnh, bất tất phải ti tr thng minh; Dung bất tất phải đẹp đẽ; Ngn bất tất phải miệng lưỡi lanh lẹ; Cng bất tất phải kho lo hơn người.

    Trinh, thục, lim, tiết, giữ phận chỉnh tề, đi đứng đoan trang, động tĩnh đng hong, ấy l Phụ Hạnh vậy.

    Rửa ry sạch sẽ, o quần tinh khiết, tắm gội kịp lc, ấy l Phụ Dung vậy.

    Lựa lời m ni, chẳng ni lời quấy, đng lc mới ni khiến người nghe khng chn, ấy l Phụ Ngn vậy.

    Sing năng may v, chớ thch tr thơm rượu ngọt, biết nhịn miệng đi khch, ấy l Phụ Cng vậy.

    Ấy l bốn đức lớn của người phụ nữ, nương theo đ m lm, ấy l tiết hạnh của đn b vậy."

    * Tứ Đức trong tc phẩm "Nữ Trung Tng Phận" của B Đon Thị Điểm:

    1. CNG:

    Gặp cơn rảnh nh lan vắng khch,
    Cng chỉ kim đn sch học hay.
    Trăm nghề d chẳng đủ ti,
    Dệt văn T Huệ gỡ đy chinh phu.

    2. DUNG:

    Phm phận gi đứng hng khu cc,
    Phải trau tria tướng hạc hnh mai.
    Chn tầng cửa đng then gi,
    Ra ngoi nghim nghị, trong by đoan trang.

    3. NGN:

    Đối với khch đồng bn đồng tuổi,
    Nhớ cho hay lời ni giọng cười.
    Ngn từ ngọt dịu thanh tươi,
    Tiếng tiu khải phụng phục người mới ngoan.

    4. HẠNH:

    Sửa từ nết ngy thu tập tnh,
    Trăm hạnh hay bởi trnh điều th.
    Xấu xa rch rưới, la lồ,
    Đoan nghim tnh đức cũng cho gi lnh.

    UH sưu tầm

  2. #2
    Chữ Vị:

    - Vị lai (未来): Chưa đến, tương lai (vị l chưa, lai l đến; điều chưa đến th gọi l tương lai).

    - Vị hn th (未婚妻): Vợ chưa cưới (ngy nay người ta thường gọi mất chữ vị thnh ...hn th. Xt kỹ th như vậy khng c nghĩa g cả.)

    - Vị thnh nin (未成年): Chưa trưởng thnh


    Chữ Gi:

    - Cải gi (改嫁): Ti gi, lấy chồng thm 1 lần nữa.

    - Nam hn, nữ gi (男婚,女嫁): Trai cưới vợ, gi lấy chồng.

    - Bồi gi (陪嫁): Của hồi mn (của cha mẹ tặng cho con gi đi lấy chồng.)

    Cải gi, gi th?

    Cải Gi UH đ ni rồi, nn by giờ chỉ ni thm về Gi Th nh!

    Gi Th (嫁娶): Gi l lấy chồng, Th l cưới vợ. Nn Gi Th l sự kết hn, lập gia đnh ni chung.

    Như phụ nữ lấy chồng thm 1 lần nữa th gọi l Cải Gi, cn đn ng lấy vợ thm (khi vợ trước đ mất hoặc ly dị) th gọi l Tục Th (续娶), hoặc ta thường nghe l Tục Huyền (续絃). V Huyền l sợi dy đn. Tục l kết nối lại, lm cho n được lin tục. Nn Tục Huyền c nghĩa l ...nối lại sợi dy đn. Nghĩa bng l lấy vợ thm 1 lần nữa.

    Sở dĩ c việc như vậy l v ngy xưa người ta v vợ chồng như Sắt, Cầm (2 loại đn cổ). Như cu người ta thường chc trong đm cưới l ...Sắt Cầm Hảo Hợp. Hoặc trong Truyện Kiều cũng c cu:

    Ai ngờ lại họp một nh,
    Lọ l chăn gối mới ra sắt cầm!


    Do vậy, khi vợ chết th gọi l ...Đoạn Huyền (断絃), nghĩa l dy đn đ đứt. V thế, nn khi người ta muốn Tục Huyền (nối lại sợi dy đn), c nghĩa l họ muốn lấy vợ kế l như vậy.

    UH sưu tầm

  3. #3
    Kỷ cương

    Cang: (cn gọi l Cương) Nghĩa gốc l sợi dy thừng để ko lưới. Dy thừng đ kết nối cc mắc lưới lại với nhau. Từ đ cho ra cc nghĩa như sự lin hệ, hệ thống, giềng mối, chủ no...v..v... Ở đy, ta học theo nghĩa trong bi l ...giềng mối.

    Cang (nguyn thể)

    Thấy cc chữ khc cc bạn đ nắm vững, nn TV chỉ bổ sung thm đi nt về chữ Cang ở đy:

    Chữ Cang (Cương):

    - Cang/Cương kỷ (纲纪): Giềng mối php tắc, kỷ cương.

    - Cang/Cương mục (纲目): Phần chnh yếu (trong cuốn sch).

    - Cang/ Cương lĩnh (纲领): Cương l dy thừng chnh trong ci lưới. Lĩnh l ci cổ o (phần quan trọng nhất) trong ci o -> Cang/Cương lĩnh l những phần trọng yếu.

    - Cang/Cương Cử Mục Trương (纲举目张): Giềng lưới được căng ln th cc mắt lưới sẽ mở ra -> Khi đ nắm được điểm chnh th tất cả cc thứ khc cũng theo đ m chịu sự điều khiển của ta. Như đầu tu đ chuyển bnh th cc khoang tu kia cũng v thế m chuyển động theo.

    UH sưu tầm

  4. #4
    Nhn tm: l lng người. -> 人心

    Nhn phẩm: l phẩm chất, gi trị của con người -> 人品

    Tu nhn tch đức, nhn tnh thế thi?

    Tu nhn tch đức修仁積德 l tập, sửa cho lng mnh trở nn nhn từ -> để pht sinh thiện tnh m hnh thiện, tch đức.

    Nhn tnh, thế thi人情,世態: Nhn tnh l tnh người. Thế thi l thi độ, thi cư xử của thế gian, gọi gọn l ...thi đời. Thường được gọi l ...thế thi, nhn tnh...v nhn từ lớn đến nhỏ. Mở rộng ra XH th l Thế thi, cn xt cụ thể ở một người, nhm người no đ th l Nhn tnh.

    Trung: Trung thnh

    Hiếu : Con knh lời cha mẹ gọi l hiếu

    Đễ : Em vng theo anh chị gọi l đễ.

    * Ngũ Thường ny dạy cho người ta php xử thế ở đời:

    L Thần th đối với đạo Qun Thần phải lấy chữ Trung lm đầu.
    L Tử th đối với đạo Phụ Tử phải lấy chữ Hiếu lm đầu.
    L Đệ th đối với đạo Huynh Đệ phải lấy chữ Đễ lm đầu.
    L Phu th đối với đạo Phu Phụ phải lấy chữ Nghĩa lm đầu.
    L Bằng Hữu với nhau th phải lấy chữ Tn lm đầu.

    C vậy th trong nh đối với cha mẹ người con biết hiếu knh, đối với anh chị, người em biết vng lời. Đối với vợ th người chồng biết ăn ở sao cho c tnh, c nghĩa. Được vậy th cn hạnh phc no bằng. Bởi thế m c cu...Gia Ha Vạn Sự Hưng!...

    Ngoi XH th đối với bậc trn (vua, chủ,...), người ta biết giữ chữ Trung, từ đ m được sự tn nhiệm của họ m cng ăn, việc lm sẽ được hanh thng, thuận lợi. Đối với bạn b th người ta biết trọng chữ Tn (sự thnh thật), nhờ đ m được sự tin cậy lẫn nhau để c thể kết thn lu di như cu ...Bằng hữu chi giao mạc khả vong!...

    UH sưu tầm

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •